Lớp 11

Đề thi chọn HSG môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trãi

Dưới đây là nội dung Äá» thi chọn HSG môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trãi Ä‘ược hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN HÓA HỌC 11

 NĂM HỌC 2020-2021

                       

Câu 1. (2,0 điểm)

1. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau (điều kiện thích hợp):

a. Na2S2O3 + H2SO4 (loãng)   â†’             

b. KMnO4 + H2SO4 + HNO→

c. ClO2  +  NaOH (loãng)  →      

d. NaClO + PbS     â†’

e. FeCl3 (dd)+  Na2S(dd) â†’                   

f. S2O32- + I2  â†’

2. Xác định các chất A1, A2,…A8 và viết các phương trình phản ứng thực hiện theo sơ đồ sau:

A1 A2  A3  A4  A5  A6  A7 A8. Biết A1 là hợp chất của lÆ°u huỳnh với 2 nguyên tố khác và có phân tá»­ khối bằng 51u; A8 là chất kết tủa.

Câu 2. (2,25 điểm)

1. Oleum là hỗn hợp được tạo ra khi cho SO3 tan trong H2SO4 tinh khiết. Trong hỗn hợp đó có các axit dạng polisunfuric có công thức tổng quát là H2SO4.nSO3 hay H2Sn+1O3n+4 chủ yếu chứa các axit sau: axit sunfuric (H2SO4), axit đisunfuric (H2S2O7), axit trisunfuric (H2S3O10) và axit tetrasunfuric (H2S4O13). Viết công thức cấu tạo của các axit trên.

2. Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử sau đây: NCl3, ClF3, BrF5, XeF4.

3. Máu trong cÆ¡ thể người có màu đỏ vì chứa hemoglobin (chất vận chuyển oxi chứa sắt). Máu của một số động vật nhuyễn thể không có màu đỏ mà có màu khác vì chứa một kim loaÌ£i khác (X). Tế bào đơn vị (ô mạng cÆ¡ sở) lập phÆ°Æ¡ng tâm diện của tinh thể X, có cạnh bằng 3,62.10-8 cm. Khối lượng riêng của nguyên tố này là 8920 kg/m3. Tính phần trăm thể tích của tế bào bị chiếm bởi các nguyên tá»­ và xác định nguyên tố X. 

Câu 3. (2,0 điểm)

1. Cho biết độ tan của BaSO3 trong nước ở 25oC là 0,016 gam/100 gam nước, chấp nhận khối lượng riêng của dung dịch là 1g/ml. Hãy tính tích số tan của BaSO3. Biết: axit H2SO3 có pka1= 1,76; pka2 = 7,21.

2. Cho dung dịch A gồm KCN 0,12M và NH3 0,15M. Tính thể tích dung dịch HCl 0,71M cần cho vào 100ml dung dịch A để pH dung dịch thu được là 9,24. Biết: pka(HCN) = 9,35; pka(NH4+) =9,24.

Câu 4: (2,0 điểm)

1. Cho:  3As2O3(r)  +  3O2(k)  â†’    3As2O5(r )                            ∆H1  =  – 812,11(kJ)

3As2O3(r)  +  2O3(k)    â†’  3As2O5(r )                                          ∆H2  =  – 1095,79 (kJ)

Biết: năng lượng phân li của oxi là 493,71kJ/mol, năng lượng liên kết O−O là 138,07 kJ/mol. Chứng minh rằng phân tử ozon không thể có cấu tạo vòng mà phải có cấu tạo hình chữ V.

2. Cho phản ứng:  CO2 (dd)  +  H­2O (l)   â†’ H+ (dd)  +  HCO3(dd).  Biết các thông số nhiệt động của các chất ở 298K là

CO2 (dd)                     H2O (l)                        HCO3 (dd)                 H+(dd)

∆G0s (kJ/mol):             -386,2                          -237,2                          -587,1                          0,00

∆H0s (kJ/mol):             -412,9                          -285,8                          -691,2                          0,00

a. Tính hằng số cân bằng K của phản ứng trên ở 298K.

b. Khi phản ứng trên đạt đến trạng thái cân bằng, nếu nhiệt độ của hệ tăng lên nhưng nồng độ của CO2 không đổi thì pH của dung dịch tăng hay giảm? Tại sao?

Câu 5. Cho 20 gam hỗn hÆ¡Ì£p A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác duÌ£ng với 60 ml dung diÌ£ch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí hiđro (đktc). Sau khi kết thúc phản ứng trên, cho tiếp 740 ml dung diÌ£ch HCl 1M vào và đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hÆ¡Ì£p khí B và cặn rắn C chỉ chứa kim loại. Cho B hấp thuÌ£ từ từ vào dung diÌ£ch Ca(OH)2 dÆ° thì thu được 10 gam kết tủa. Cho C tác duÌ£ng hết với axit HNO3 đặc, nóng, dÆ° thu được dung diÌ£ch D và 1,12 lít khí NO2 (sản phẩm khá»­ duy nhất, đktc). Cô cạn D rồi nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được m gam rắn E. Tính khối lÆ°Æ¡Ì£ng của các chất trong hỗn hÆ¡Ì£p A và giá triÌ£ m.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG MÔN HÓA 11

Câu 1. (2,0 điểm)

1. (0,75 điểm) Phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a. Na2S2O3 + H2SO4 (loãng)  â†’  Na2SO4  +  SO2  +  S + H2O

b. 2KMnO4 + 3H2SO4 + 5HNO2 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5HNO3 + 3H2O

c. 2ClO2  +  2NaOH (loãng)  â†’  NaClO2  +  NaClO3  + H2O

d. 4NaClO + PbS   â†’  4NaCl + PbSO4

e. 2FeCl3 +  3Na2S → 6NaCl  + 2FeS   +  S

f. S2O32- + I2  → S4O62- + I  hoặc   S2O32- + I2  →  S4O62- + I3

2.(1,25 điểm)

S = 32 →phần còn lại bằng 51 – 32 = 19 (NH5) → A1 là NH4HS                         

A2: Na2S; A3: H2S; A4: SO2; A5: (NH4)2SO3; A6: (NH4)2SO4; A7: NH4Cl; A8: AgCl.

NH4HS + 2NaOH  â†’ Na2S + 2NH3 + 2H2O                                                                   

Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S

H2S + 3/2O2 → SO2 + H2O                                                                                 

SO2 + 2NH3 + H2O → (NH4)2SO3

(NH4)2SO3 + Br2 + H2O →(NH4)2SO4 + 2HBr                                                   

(NH4)2SO4 + BaCl2 → 2NH4Cl + BaSO4

NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl                  

—(Để xem nội dung đầy đủ, chi tiết của phần đáp án đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Äá» thi chọn HSG môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trãi. Để xem toàn bộ nội dung và đáp án đề thi các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính. 

Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em trong học sinh lớp 11 Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ 4 đề thi chọn HSG tỉnh môn Hóa học 11 năm 2019-2020 Sở GD&ĐT Tuyên Quang
  • Bộ 3 đề thi HSG lần 2 môn Hóa học 11 năm 2019-2020 Trường THPT Lam Kinh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button