Lớp 9

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Trưng Nhị

HOC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 9 của trường THCS TrÆ°ng Nhị có đáp án chi tiết năm 2021-2022. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS TRƯNG NHỊ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 9

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (3 điểm):

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Ơi cơn mưa quê hương

Đã ru hát tâm hồn ta từ thuở bé

Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm hé

Nghe tiếng mưa rơi trên tàu chuối bẹ dừa

Thấy mặt trời lên khi tạnh những cơn mưa

Ta yêu quá như lần đầu mới biết

Ta yêu mưa như yêu gì thân thiết

Như tre, dừa như làng xóm quê hương

Như những con người biết mấy yêu thương.

(Nhớ cơn mưa quê hương, Lê Anh Xuân, NXB Văn học 2003).

a. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ?

b. Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?

c. Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng thơ cuối và nêu tác dụng.

d. Em hiểu như thế nào về hai câu thơ sau:

Ơi cơn mưa quê hương

Đã ru hát tâm hồn ta từ thuở bé.

Câu 2: (2 điểm).

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người.

Câu 3 (5 điểm).

Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu tác phẩm “Truyện Kiều” của Đại thi hào Nguyễn Du.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1:

a. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức tự sự/ biểu cảm.

b. Nội dung chính của đoạn thơ: nhà thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, sự gắn bó sâu nặng với quê hương qua những hình ảnh gần gũi, thân thuộc.

c. 2 biện pháp tu từ ở 4 dòng thơ cuối là điệp ngữ, so sánh.

d. Cách hiểu 2 câu thơ: cơn mưa quê hương đã gắn bó với nhà thơ, đó là lời ru ngọt ngào nuôi dưỡng tâm hồn cho nhà thơ từ thuở ấu thơ.

Câu 2: (2 điểm).

Dàn ý suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người.

a. Mở đoạn: Trong mỗi con người chúng ta, quê hÆ°Æ¡ng đóng một vai trò hết sức quan trọng.

b. Thân đoạn:

– Quê hÆ°Æ¡ng: Quê hÆ°Æ¡ng chính là nÆ¡i ta sinh ra và lớn lên, nÆ¡i mà ta có nhiều kỉ niệm gắn liền với những kí ức và tâm hồn của mỗi con người, là một thứ vô hình, vô dạng nhÆ°ng đã in sâu vào trong tâm trí chúng ta để khi đi xa ta vẫn nhớ về nó.

– Quê hÆ°Æ¡ng đóng vai trò nhÆ° thế nào trong mỗi con người chúng ta?

+ Biểu hiện của việc yêu mến quê hương trước hết là sự gắn bó với mảnh đất, con người quê hương, biết rung động trước nhũng vẻ đẹp cùa thiên nhiên đất nước.

+ Quê hương còn bắt đầu từ những điều nhỏ nhặt hàng ngày, những tình cảm đôi lứa, sự gắn bó gia đình, làng quê, đó là tình cảm trong sáng nhất, cao cả và góp phần làm thanh lọc tâm hồn con người.

+ Quê hương chính là nơi ta cảm thấy yên bình và tuyệt vời nhất trong lòng mình. Là nơi để ta nương tựa mỗi khi ta mệt mỏi.

c. Kết đoạn: Cảm nhận của em về quê hương.

Câu 3 (5 điểm).

1. Mở bài

– Giới thiệu tác giả Nguyễn Du: là đại thi hào dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới.

– Giới thiệu về “Truyện Kiều”: là kiệt tác của Nguyễn Du, là tác phẩm kinh điển của văn học Việt Nam và được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.

—(Đáp án chi tiết những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I (6 điểm). Trong văn bản Bếp lá»­a của Bằng Việt, có đoạn:

“Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

Câu 1. Bài thÆ¡ Bếp lá»­a ra đời trong hoàn cảnh nào? Kể tên một bài thÆ¡ có hoàn cảnh sáng tác tÆ°Æ¡ng tá»±. Nói rõ tên tác giả của bài thÆ¡ đó.

Câu 2. Nêu công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong khổ thơ trên.

Câu 3. Trong lời bà dặn cháu có một phương châm hội thoại bị vi phạm. Cho biết, đó là phương châm nào? Việc vi phạm phương châm hội thoại đó đã cho người đọc cảm nhận được phẩm chất đáng quý nào ở bà?

Câu 4. Từ kí ức về tuổi thÆ¡ bên bà, tác giả bài thÆ¡ Bếp lá»­a đã có những suy ngẫm sâu sắc về cuộc đời bà. Bằng một đoạn văn trình bày theo cách lập luận tổng – phân – hợp (khoảng 12 câu), làm rõ cảm nhận của em về những suy ngẫm đó trong bài thÆ¡. Trong đoạn, sá»­ dụng hợp lý một câu ghép và một thán từ (chú thích rõ).

PHẦN II (4 điểm) 

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Ngọn gió và cây sồi

Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gãy các cành cây. Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã. Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng và hỏi:

– Cây sồi kia! Làm sao ngÆ°Æ¡i có thể đứng vững nhÆ° thế?

Cây sồi từ tốn trả lời:

– Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gãy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động. NhÆ°ng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi. Bởi tôi có những nhánh rễ vÆ°Æ¡n dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi. NhÆ°ng tôi cÅ©ng phải cảm Æ¡n ông ngọn gió ạ! Chính cÆ¡n điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình.

(Theo Hạt giống tâm hồn – Đừng bao giờ từ bỏ ước mÆ¡ – NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2011)

Câu 1. Nêu phÆ°Æ¡ng thức biểu đạt và biện pháp tu từ chủ yếu được sá»­ dụng trong văn bản trên.

Câu 2. Chỉ ra và xác định vai trò của trợ từ trong câu: “Chính cÆ¡n điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình.”

Câu 3. Từ lời nói của cây sồi già trong văn bản, kết hợp với hiểu biết xã hội, bằng một văn bản nghị luận (khoảng 2/3 trang giấy thi), hãy trình bày suy nghÄ© của em về khả năng vượt qua khó khăn, thá»­ thách của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I: 

Câu 1. 

– Bài thÆ¡ Bếp lá»­a ra đời năm 1963, khi tác giả đang là du học sinh học ngành Luật ở nước ngoài.

– Bài thÆ¡ có hoàn cảnh sáng tác tÆ°Æ¡ng tá»±: Bài thÆ¡ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật) Hoặc “Quê hÆ°Æ¡ng” (Tế Hanh)

Câu 2. 

– Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói trá»±c tiếp của nhân vật. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trá»±c tiếp của nhân vật.

Câu 3. 

– Bà đã vi phạm phÆ°Æ¡ng châm về chất. Việc vi phạm phÆ°Æ¡ng châm này giúp ta cảm nhận được bà là người giàu đức hy sinh cao cả, bà không muốn người ở tiền tuyến yên tâm công tác, không phải lo lắng cho hậu phÆ°Æ¡ng. Bà mạnh mẽ, kiên cường, là hậu phÆ°Æ¡ng vững chắc trong những năm tháng gian lao, bà sáng lên phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam, người mẹ Việt Nam anh hùng.

Câu 4.

* Về hình thức: Đoạn văn khoảng 12 câu viết đúng hình thức Tổng – phân – hợp, trong đoạn sử dụng hợp lý và chú thích đúng câu ghép, thán từ.

* Về nội dung: HS đảm bảo làm sáng tỏ được nội dung: tác giả đã có những suy ngẫm sâu sắc về cuộc đời bà

– Cháu đã suy ngẫm về cuộc đời bà nhiều vất vả, thăng trầm nhÆ°ng bà luôn chắt chiu, cẩn thận tích góp từng hÆ¡i ấm lúc đất nước đang trong cảnh đói kém, loạn lạc.

+ Trong những năm tháng khó khăn của nạn đói 1945, bà vẫn âm thầm với khói bếp để nuôi dưỡng cháu

+ Trong những năm tháng tuổi thơ, khi bố mẹ xa nhà, bà đã thay thế vai trò của người cha, người mẹ, người thầy để nuôi dưỡng cháu về cả vật chất và tinh thần.

+ Trong những năm tháng bị giặc tàn phá, một mình bà già nua chống chọi với tất cả, là chỗ dựa cho cháu và người ở tiền tuyến.

– Bà cÅ©ng là hình ảnh điển hình của người phụ nữ Việt Nam, can đảm mạnh mẽ, đã hi sinh tình riêng đặt tình chung lên trên.

+ Khi dặn cháu có viết thư cho bố thì chớ kể này kể nọ, cứ bảo nhà vẫn được bình yên.

+ Bao nhiêu khó khăn, bao nhiêu nỗi đau và những cơ cực túng thiếu bà đã ghim lại trong lòng mình để làm hậu phương vững chắc nơi tiền tuyến.

– Bà là người nhóm lá»­a, giữ lá»­a và cÅ©ng là người khiến cho ngọn lá»­a luôn cháy sáng bất diệt.

+ Chính bà đã nhóm lên ngọn lửa ấm áp của thực tại, nhưng hơn hết bà cũng nhóm lên ngọn lửa của yêu thương hồng lên để sưởi ấm cháu trong những phút yếu lòng, luộc khoai luộc sắn cho cháu ăn đỡ đói lòng, nối kết tình cảm đoàn kết với tình làng nghĩa xóm.

+ Như vậy, trái tim của bà chính là ngọn lửa của niềm tin, của chiến thắng của những tình cảm yêu thương và những kỉ niệm ấu thơ làm hành trang nâng đỡ cháu trong suốt chặng đường dài sau này.

+ Để rồi dù có đi xa, có khói trăm tàu, có điện trăm nhà thì cháu vẫn luôn nhớ bà, cảm phục, biết ơn bà và khôn nguôi nhắc nhở “sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?”.

* Về nghệ thuật: để biểu lộ được những suy ngẫm sâu sắc, tác giả đã sử dụng kết hợp thành công các yếu tố biểu cảm với miêu tả tự sự và bình luận, ngôn ngữ mộc mạc, giọng thơ thủ thỉ tâm tình, giàu cảm xúc, hình ảnh người bà và bếp lửa song song đồng hiện.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Dưới đây là một phần trong lệnh truyền của vua Quang Trung với quân lính:

– Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngÆ°Æ¡i đã biết chÆ°a? Trong khoảng vÅ© trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phÆ°Æ¡ng Nam, phÆ°Æ¡ng Bắc chia nhau mà cai trị (…) Các ngÆ°Æ¡i đều là những kẻ có lÆ°Æ¡ng tri, lÆ°Æ¡ng năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lá»±c, để dá»±ng nên công lớn.

(Trích Ngữ văn 9, tập một – NXB Giáo dục, 2012)

Câu 1: Äoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1đ)

Câu 2: Nhà vua nói â€œÄáº¥t nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phÆ°Æ¡ng Nam, phÆ°Æ¡ng Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm khẳng định điều gì? Hãy chép hai câu trong một bài thÆ¡ đã học trong chÆ°Æ¡ng trình Ngữ văn THCS có nội dung tÆ°Æ¡ng tá»± và ghi rõ tên tác giả, tác phẩm. (2đ)

II. LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) DÆ°Ì£a vào nội dung câu â€œÄáº¥t nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phÆ°Æ¡ng Nam, phÆ°Æ¡ng Bắc chia nhau mà cai trị” của phần I, em hãy trình bày suy nghÄ© về hình ảnh người chiến sÄ© ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc bằng một bài văn ngắn (khoảng nửa trang giấy).

Câu 2: (2 điểm) Nhận xét về kết thúc tác phẩm Chuyện người con gái Nam XÆ°Æ¡ng của Nguyễn Dữ có ý kiến cho rằng đây là một kết thúc có hậu. NhÆ°ng cÅ©ng có ý kiến cho rằng đó là kết thúc không có hậu. Vì sao?

—(Để xem đầy đủ câu hỏi của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (2 điểm)

Chép đúng chính tả bốn câu thÆ¡ cuối bài thÆ¡ Khi con tu hú (Tố Hữu). Nêu nội dung của đoạn thÆ¡ này.

Câu 2: (2 điểm) Giải thích lí do lá»±a chọn trật tá»± từ trong những câu sau:

a. Nó đến trường gặp thầy giáo, nhờ thầy giảng hộ bài toán.

b. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

Câu 3: (6 điểm) Thuyết minh về cây bút bi.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

– Chép đúng chính tả đoạn thÆ¡ cuối bài thÆ¡ Khi con tu hú:

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi.

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời kêu!

– Nội dung: Lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tá»± do cháy bỏng của người chiến sÄ© cách mạng trong cảnh tù đày.

Câu 2:

a.

– Thể hiện thứ tá»± trước sau của hoạt động.

b.

– Đảm bảo sá»± hài hòa về ngữ âm.

Câu 3:

a. Yêu cầu về hình thức:

– Bài làm đúng kiểu văn bản thuyết minh: Ngoài các phÆ°Æ¡ng pháp thuyết minh bài viết phải sá»­ dụng một số biện pháp nghệ thuật thích hợp (kể chuyện, tá»± thuật, miêu tả, nhân hóa, so sánh…)

– Bài viết có bố cục ba phần rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, cú pháp, bài viết sạch, đẹp.

b. Yêu cầu về nội dung: Thuyết minh về cây bút bi:

* Mở bài: Giới thiệu về cây bút (một trong những đồ dùng học tập cần thiết của học sinh…)

* Thân bài:

– Lịch sá»­ ra đời của bút bi:

+ Ai chế tạo?

+ Sản xuất năm nào?

+ Cụ thể: Do nhà báo Hung-ga-ri làm việc tại Anh tên là Laszlo Biro, sản xuất năm 1938…

– Hình dáng, cấu tạo: 2 phần

+ Phần ruột: Gồm một ống má»±c nhỏ, một đầu được gắn với một viên bi có đường kính từ 0.7 đến 1mm gọi là ngòi bút, khi viết má»±c được in lên giấy là nhờ sá»± chuyển động của viên bi này (miêu tả, so sánh…)

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 9 năm 2021-2022 Trường THCS TrÆ°ng Nhị. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button