Lớp 9

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 9 năm 2021-2022 – Trường THCS Quang Trung có đáp án

Nhằm giúp các em ôn tập và củng cố các kiến thức Vật lý 9 đã học để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới thông qua nội dung tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 9 năm 2021-2022 – Trường THCS Quang Trung có đáp án. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

ĐỀ THI GIá»®A HK1

NĂM HỌC: 2021-2022

MÔN: VẬT LÝ 9

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

1. ĐỀ SỐ 1

Phần A.  TRẮC NGHIỆM

I. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:

A.Thời gian sá»­ dụng điện của gia đình.          

B. Điện năng mà gia đình đã sá»­ dụng.        

C. Công suất điện mà gia đình sá»­ dụng.      

D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng.

Câu 2. Ta nói rằng tại một điểm A trong không  gian có từ trường khi:

A. Một vật nhẹ để gần A hút về phía A.                               

B. Một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A.

C. Một thanh nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam-Bắc.

D. Một thanh nam châm đặt tại A bị nóng lên.

Câu 3. Một biến trở con chạy làm bằng dây nikêlin có điện trở suất ρ = 0,40.10-6 Ωm và tiết diện là 0,6mm2 và gồm 1000 vòng quấn quanh lõi sứ hình trụ tròn có bán kính 10cm. Tính điện trở lớn nhất của biến trở này.

A. 6,67 Ω                    B. 666,67 Ω                    C. 209,33 Ω                   D. 20,93 Ω

Câu 4. Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn:

A. Tăng gấp 6 lần.                                             B. Giảm đi 6 lần.

C. Tăng gấp 1,5 lần.                                          D. Giảm đi 1,5 lần.                              

Câu 5. Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở bao nhiêu ?

A. 0,2Ω                         B. 44Ω                       C. 5Ω                       D. 5500Ω  

Câu 6. Biện pháp nào sau đây không an toàn khi có người bị điện giật?

A. Ngắt ngay nguồn điện.                  

B. Dùng tay kéo người ra khỏi dây điện.

C. Gọi người sÆ¡ cứu.                       

D. Dùng thước nhựa tách dây điện ra khỏi người.

Câu 7. Cách làm nào sau đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.

B. Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.

C. Đưa một cực của ăc quy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

Câu 8. Định luật Jun-Len-xÆ¡ cho biết điện năng biến đổi thành:  

A  CÆ¡ năng.           B. Hoá năng.           C. Nhiệt năng.           D. Năng lượng ánh sáng.

II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống.                  

Câu 9. Biến trở có thể được dùng để……………………..……trong mạch khi thay đổi ……………..…….……..của nó.

Câu 10. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn…………………………………với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và………………………………….với điện trở của dây.

III. Ghép mỗi thành phần ở cột A với một thành phần ở cột B sao cho thích hợp.

Cột A

Cột B

A – B

11. Động cơ điện là động cơ trong đó

a. Bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện.

11 –

12. Loa điện hoạt động dựa vào

b. Tác dụng từ của dòng điện.

12 –

13. Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện

c. Tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.

13 –

14. Nam châm vĩnh cửu hoạt động dựa vào

d. Năng lượng điện chuyển hóa thành cơ năng.

14 –

 

e. Khả năng giữ được từ tính lâu dài của thép.

 

Phần B.  Tá»° LUẬN

Câu 15.

a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái?

b) Áp dụng: Xác định chiều của lực điện từ trong các trường hợp sau:

Câu 16. Tại sao vỏ của la bàn không thể làm bằng sắt?

Câu 17. Một bếp điện có ghi 220V-1000W được dùng ở hiệu điện thế 220V.

a) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở bếp đó trong 1 giây.

b) Mỗi ngày sử dụng bếp trên trong 3 giờ thì một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện. Biết 1kWh giá 1000đ.

Câu 18. Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng có cường độ I = 0,3A. Nếu mắc song song hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện trong mạch chính có cường độ I’ = 1,6A. Tính R1 và R2?

ĐÁP ÁN

Phần A. TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

C

C

A

B

B

Câu

7

8

11

12

13

14

Đáp án

D

C

d

c

a

e

Câu

9

10

Đáp án

điều chỉnh cường độ dòng điện – trị số điện trở

tỉ lệ thuận – tỉ lệ nghịch

        

Phần B. TỰ LUẬN

Câu 15:

a) Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

b) b. Xác định đúng chiều của lực điện từ ở mỗi hình được

Câu 16: Vì la bàn là kim nam châm, nếu vỏ của la bàn làm bằng sắt thì kim la bàn sẽ tương tác với vỏ và hướng chỉ của nó không còn chính xác nữa.

Câu 17: Tóm tắt

U = 220V

P= 1000W

t1 = 1s

t = 90h

T1 = 1000đ

a) Q1 = ?

b) T = ?

Giải:

a) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1s: 

Q1 = .t = 1000.1 = 1000 (J)

b)  Điện năng bếp tiêu thụ trong 90h là:

A = .t = 1.90 = 90 (kWh)

Tiền điện phải trả trong một tháng:

T = A.T1 = 90.1000 = 90000đ

Câu 18:

Rtđ = R1 + R2 = U/I = 40

Rtđ = (frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}})= (frac{U}{{I’}}) =7,5

Giải hệ pt theo R1; R2  ta được:  R1 = 30 ; R2 = 10  Hoặc  R1 = 10 ; R2 = 30

2. ĐỀ SỐ 2

   A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phÆ°Æ¡ng án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

A.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

B.Cường độ dòng điện có lúc tăng,có lúc giảm.

C.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng.        

D.Cường độ dòng điện tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

Câu 2: Từ trường không tồn tại ở đâu ?

A. Xung quanh nam châm.                                                  

B. Xung quanh dòng điện.

C. Xung quanh điện tích đứng yên.                                    

 D. Xung quanh Trái Đất.

Câu 3: Đơn vị nào dưới đây không phải  là đơn vị của điện năng?

A. Jun (J)            

B. Kilôoat giờ (kW.h)           

C. NiutÆ¡n (N)         

D. Số đếm của công tơ điện

Câu 4: Đoạn mạch gồm hai điện trở R­1 và R2 ­ mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:

A. R­1 + R2                              

B. (frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}})                              

C. (frac{{{R_1} + {R_2}}}{{{R_1}.{R_2}}})                 

D. (frac{1}{{{R_1}}} + frac{1}{{{R_2}}})

Câu 5: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 =15 và R2= 10  mắc song song, điện trở tÆ°Æ¡ng đương là:

A.R = 12                 

B. R = 6                        

C.R = 8                  

D. R = 10  

Câu 6: Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.

B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.

C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

B. TỰ LUẬN:

Câu 7: Một dây dẫn bằng nikêlin dài 50m, tiết diện 0,2mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn? Biết điện trở suất của nikêlin là 0,40.10-6 m.

Câu 8: Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 25oC. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiết lượng cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

a. Tính nhiệt lượng cần để đun sôi 2 lít nước trên.

b. Tính nhiệt lượng ấm điện đã tỏa ra khi đó.

c. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

Câu 9: Xác định tên cực từ của ống dây dẫn có dòng điện chạy qua. Hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm?

ĐÁP ÁN

A. TRẮC NGHIỆM:

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

C

C

A

B

D

 

B. TỰ LUẬN:

Câu 7:

Điện trở của dây dẫn là:

(R = p.frac{l}{S} = 0,{4.10^{ – 6}}.frac{{50}}{{0,{{2.10}^{ – 6}}}})=  100 (Omega)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:

I = U/R = 220/100 = 2,2 A

Câu 8:

a. Nhiệt lượng cần để đun sôi 2 kg nước:

Q1 = c.m. to = 4200.2.75 = 630 000J

b.Nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra:

(Q = frac{{Q1}}{H}.100% = frac{{630000}}{{90% }}100% = 700000J)

c.Thời gian đun sôi lượng nước trên:

(t = frac{Q}{P} = frac{{700000}}{{1000}} = 700s)

Câu 9:

Thanh nam châm bị hút vào ống dây.

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tÆ°Æ¡ng đương ( Rtđ)  bằng :

 A. R1 + R                 

 B.  (frac{1}{{{R_1}}} + frac{1}{{{R_2}}})                  

C. (frac{{{R_1} + {R_2}}}{{{R_1}.{R_2}}})                   

D.  (frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}})

Câu 2: Hai đoạn dây dẫn bằng đồng, cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?

A.  ({S_1}.{R_1} = {S_2}.{R_2})        

B. (frac{{{S_1}}}{{{R_1}}} = frac{{{S_2}}}{{{R_2}}})           

C. ({R_1}.{R_2} = {S_1}.{S_2})          

D. (frac{{{R_1}}}{{{S_1}}} = frac{{{R_2}}}{{{S_2}}}) 

Câu 3: Đặt vào hai đầu dây dẫn có điện trở 25Ω một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là :

A. 37A;                      

B. 4,8A ;                   

C. 2,1A;                         

D. 0,48A.

Câu 4: Một cuộn dây điện trở có trị số 10 Ω Ä‘ược quấn bằng dây nikêlin có tiết diện là 0,1.10-6m2 và có điện trở suất là 0,4.10-6. Ωm Chiều dài của cuộn dây này là:

A. (l = {0.04.10^{ – 11}}m)          

B. (l = 2,5m)          

C. (l = {5.10^{ – 6}}m)       

D.  (l = 40m)

Câu 5: Định luật Jun-Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

A. cÆ¡ năng.            

B. năng lượng ánh sáng.        

C. hóa năng.          

D. nhiệt năng.    

Câu 6: Cấu tạo của nam châm điện:

A.  Một ống dây có lõi sắt non.                                 

B. Một ống dây có lõi thép.

C. Một đoạn dây và một thanh sắt non.                     

D. Một ống dây và một thanh thép.

Câu 7: Khi nói về la bàn điều nào sau đây đúng?

A. La bàn là dụng cụ để xác định nhiệt độ.           

B. La bàn là dụng cụ để xác định phương hướng.

C. La bàn là dụng cụ để xác định hướng gió thổi.    

D. La bàn là dụng cụ để xác định độ cao.

Câu 8: Quy tắc nắm tay phải dùng để làm gì?

A. Xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng.

B. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn có hình dạng bất kì

C. Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.

D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.

PHẦN 2: TỰ LUẬN

Câu 9: Ba điện trở R1=20 Ω, R2=30 Ω và R3=60 Ω được mắc song song nhau vào hiệu điện thế 40V.

a.Tính điện trở tương đương của mạch điện.

b.Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính.     

Câu 10: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A.

a. Tính công suất tỏa nhiệt của bếp.

b. Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu 250C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích. Tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K 

Câu 11: 

a) Phát biểu qui tắc nắm tay phải?

b) Treo một kim nam châm gần ống dây (hình bên).

Hiện tượng gì sẽ xảy ra với kim nam châm  khi ta đóng khoá K?

ĐÁP ÁN

I.Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

D

A

D

B

D

A

B

C

II. Tự luận

Câu 9:

a. Điện trở tương đương của mạch là:

(frac{1}{{{R_{T}}}} = frac{1}{{{R_1}}} + frac{1}{{{R_2}}} + frac{1}{{{R_3}}} = frac{1}{{20}} + frac{1}{{30}} + frac{1}{{60}})⇒ ({R_{T}} = 10Omega )

b. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:

I1= (frac{U}{{{R_1}}} = frac{{40}}{{20}} = 2A)

({I_2} = frac{U}{{{R_2}}} = frac{{40}}{{30}} = frac{4}{3}A)

({I_3} = frac{U}{{{R_3}}} = frac{{40}}{{60}} = frac{2}{3}A)

Cường độ đòng điện qua mạch chính là

I = (frac{U}{{{R_{T}}}} = frac{{40}}{{10}} = 4A)

Câu 10:

Đổi  1,5 l = 1,5 . 10-3 m3 =>  m = D.V =1000. 1,5 . 10-3 = 1,5 kg   

Đổi 20 phút = 1200 giây       

a) Công suất tỏa nhiệt của bếp là:

  P = I2 . R  =  2,52 . 80 = 500 (W)   

b) Nhiệt lượng thu vào của nước từ 250C đến 1000C là:

Q=  m . c . ( to2  –  to1)   = 1,5  .  4200  .  (100 – 25)  =  472500 (J)

Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 20 phút là:

Qtp = IR . t  =  2,52 . 80 . 1200 =  600000(J)   

Hiệu suất của bếp là:

H = (frac{{{Q_1}}}{{{Q_{tp}}}} cdot 100% = frac{{472500}}{{600000}} cdot 100% = 78,75% )

Câu 11:

– Phát biểu đúng nội dung qui tắc nắm tay phải:

Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Khi đóng khóa K Ống dây trở thành một nam châm điện.

– Vận dụng qui tắc nắm tay phải ta xác định được đầu gần với kim nam châm là cá»±c bắc. Do đó kim nam châm bị đẩy ra xa

– Kim nam châm bị quay quanh sợi dây nên sau đó nó sẽ bị ống dây hút lại.

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

Trên một biến trở con chạy có ghi (50 – 2,5 A).

a. Cho biết ý nghĩa của các thông số trên.

b. Tính hiệu điện thế lớn nhất cho phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở.

c. Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,1.10-6  và chiều dài 50 m. Tính tiết diện của dây dùng làm biến trở.

d. Biến trở trên được mắc vào mạch điện nhÆ° hình bên. Biết nguồn điện có hiệu điện thế U = 12 V, bóng đèn có ghi (3 V- 3 W). Phải điều chỉnh biến trở có giá trị bằng bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường? 

Câu 2:

Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt non có dòng điện chạy qua.

a. Nêu một số ứng dụng của nam châm điện trong kĩ thuật.

b. Nếu ngắt dòng điện thì nó còn tác dụng từ nữa không?

c. Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. Vì sao?

Câu 3:

Chứng minh rằng trong một đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song, điện trở tương đương nhỏ hơn các điện trở thành phần.

ĐÁP ÁN

Câu 1:

a) 50 : là giá trị lớn nhất của biến trở (giá trị của biến trở Rb có thể thay đối từ 0 đến 50 )

 2,5 A: là cường độ dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua biến trở. (Imax = 2,5 A).

b) Ta có:  Umax = Imax.Rmax = 2,5.50 = 125 V

c) Từ công thức: (R = p.frac{l}{S} Leftrightarrow S = frac{{pl}}{R} = frac{{1,{{1.10}^{ – 6}}}}{{50}}) = 1,1.10– 6 m2 = 1,1 mm2

d) – Đèn có: Uđm = 3 V; Pđm = 3 W, suy ra: Iđm =(frac{{{{rm{P}}_{{rm{dm}}}}}}{{{{rm{U}}_{{rm{dm}}}}}}) = 1 A.

– Để đèn sáng bình thường, ta có: I = Iđm = 1 A; Uđ = Uđm = 3 V,

suy ra: Ub = U – Uđ = 12 – 3 = 9 V.

 – Giá trị của biến trở: Rb = Ub/I = 9 ( (Omega)).

Vậy phải điều chỉnh biến trở có giá trị 9 thì đèn sáng bình thường. 

Câu 2:

a) Nam châm điện được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như dùng để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

b) Nếu ngắt dòng điện thì không còn tác dụng từ nữa

c) Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. Vì nếu là thép thì khi ngắt điện nó vẫn còn từ tính (vẫn còn tác dụng từ).

Câu 3:

Theo bài ra: R1 // R2 //….// Rn.

– Ta có:

– Suy ra: ;

Vậy: Rtđ < R1, R2,…,Rn.      (đpcm).

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 9 năm 2021-2022 – Trường THCS Quang Trung có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác tại đây:

  • Đề cÆ°Æ¡ng ôn tập giữa HK1 môn Vật lý 9 năm 2021-2022
  • Bộ đề thi giữa HK1 môn Vật lý 9 năm 2021-2022 – Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button