Lớp 7

Bộ 4 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Lý Thường Kiệt

Nhằm giúp các em ôn tập và củng cố các kiến thức Ngữ văn 7 đã học ban biên tập HOC247 xin giới thiệu nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 – Trường THCS Lý Thường Kiệt có đáp án. Nội dung chi tiết mời các em tham khảo tại đây!

TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC 2020-2021

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (2.0 điểm): Có bạn cho rằng cụm từ “ta với ta” trong hai bài thÆ¡ â€œQua đèo ngang” và â€œBạn đến chÆ¡i nhà” hoàn toàn chẳng khác gì nhau. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?

Câu 2: (2.0 điểm): Bài thơ Bánh trôi nước có những lớp nghĩa nào? Trong đó lớp nghĩa nào quyết định giá trị bài thơ? Vì sao?

Câu 3: (3.0 điểm): Hãy chép lại theo trí nhớ bài thÆ¡ â€œQua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan nêu nội dung, nghệ thuật của bài thÆ¡?

Câu 4: (3.0 điểm): Viết đoạn văn phát biểu cảm nghÄ© của em về một bài ca dao mà em yêu thích trong chÆ°Æ¡ng trình Ngữ văn 7, tập 1.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1:

– Hai bài thÆ¡ đều kết thúc bằng cụm từ â€œta với ta”, hai cụm từ giống nhau về hình thức nhÆ°ng khác nhau về nội dung, ý nghÄ©a biểu đạt.

+ Ở â€œBạn đến chÆ¡i nhà” cụm từ có ý nghÄ©a chỉ hai người chủ và khách – hai người bạn. Cụm từ cho thấy sá»± thấu hiểu, cảm thông, gắn bó thân thiết giữa hai người bạn tri kỉ.

+ Ở â€œQua đèo ngang” cụm từ có ý chỉ 1 người – chủ thể trữ tình của bài thÆ¡. Cụm từ thể hiện sá»± cô đơn không thể sẻ chia của nhân vật trữ tình.

Câu 2:

– Bài thÆ¡ có hai lớp nghÄ©a:

+ Nghĩa tả thực: Miêu tả hình dáng, đặc điểm của chiếc bánh trôi nước.

+ Nghĩa ẩn dụ: Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.

– Trong hai nghÄ©a trên, nghÄ©a thứ hai quyết định giá trị bài thÆ¡. Vì : thông qua hình tượng chiếc bánh trôi, nhà thÆ¡ muốn nói lên vẻ đẹp của người phụ nữ: hình thể xinh đẹp, phẩm chất trong trắng, dù gặp cảnh ngộ nào vẫn giữ được tấm lòng son sắt, thuá»· chung.

Câu 3:

– Chép thuộc lòng bài thÆ¡ â€œQua Đèo Ngang”:

“Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dưới núi tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.”

– Nội dung và nghệ thuật bài thÆ¡:

+ Nội dung: Cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.

+ Nghệ thuật : Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Sử dụng từ láy gợi hình gợi cảm và nghệ thuật đối lập, đảo ngữ.

Câu 4: Cảm nghÄ©a về bài ca dao: â€œCông cha nhÆ° núi ngất trời”:

– Hai câu đầu: Khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái:

+ So sánh “công cha” với “núi”, “nghÄ©a mẹ” với “nước” – vừa cụ thể vừa trừu tượng làm nổi bật công cha nghÄ©a mẹ dành cho con cái là vô cùng lớn lao không thể đo đếm được.

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của câu 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I. TRẮC NHIỆM (3.0 điểm)

Câu 1: Xác định từ láy trong những từ sau đây :

A. Đằng đông    

B. Sáng sớm    

C. ThÆ¡m tho    

D. Đây đó.

Câu 2: Các đại từ: Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày â€¦ trỏ gì?

A. Người.    

B. Số lượng.

C. Hoạt động, tính chất, sá»± việc.    

D. Người hoặc sự vật

Câu 3: Câu sau đây mắc lỗi gì về quan hệ từ â€œChúng tôi lắng nghe câu chuyện đầu đến cuối”

A. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

B. Thiếu quan hệ từ.

C. Thừa qua hệ từ

D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

Câu 4: Chọn các từ đồng nghÄ©a dưới đây điền vào dấu (…) trong câu văn sau sao cho phù hợp với sắc thái biểu cảm: “Mẹ Nguyễn Thị Thứ là người mẹ Việt Nam anh hùng, có nhiều con (…) trong các cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc”.

A. Hi sinh    

B. Chết    

C. Tá»­ nạn    

D. Mất

Câu 5: Từ nào sau đây trái nghÄ©a với từ â€œThân thiết”?

A. Yêu thÆ°Æ¡ng    

B. Quý mến    

C. Kẻ thù    

D. Thương nhớ

Câu 6: Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ:

“Tuy trời nắng nóng nên chúng tôi vẫn quyết định đi chơi.”

A. Thừa quan hệ từ

B. Thiếu quan hệ từ

C. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

D. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

PHẦN II. TỰ LUẬN (7.0 điểm)

Câu 1: Thế nào là từ đồng âm, cho ví dụ minh họa.

Khi sử dụng từ đồng âm, ta cần phải chú ý điều gì?

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (8-10 dòng) trong đó có sá»­ dụng quan hệ từ. Chỉ ra các quan hệ từ đó.

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 2 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (1.5 điểm)

Đọc bài thơ:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

(Ngữ văn 7, tập 1)

a. Hãy cho biết tên bài thơ và tác giả

b. Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào

c. Chỉ ra các biện pháp tu từ được dùng trong đoạn thơ.

Câu 2: (1.5 điểm)

Xếp các từ sau thành hai nhóm:

Sống – chết; cao – thấp; chẵn – lẻ; nông – sâu; già – trẻ; đen – trắng.

Câu 3: (7.0 điểm)

a. Thông điệp mà tác giả Khánh Hoài gửi gắm qua truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” là gì?

b. Hãy phát biểu cảm nghĩ về vai trò của gia đình đối với bản thân em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1:

a. Gợi ý:

– Tác phẩm: Cảnh khuya.

– Tác giả: Hồ Chí Minh.

b. Hoàn cảnh: Được viết ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

c. Gợi ý:

– So sánh: Tiếng suối so sánh với tiếng hát.

– Điệp ngữ: chÆ°a ngủ.

Câu 2:

– Nhóm 1: sống – chết; chẵn – lẻ;

– Nhóm 2: cao – thấp; nông – sâu; già – trẻ; đen – trắng.

Câu 3:

a. Thông điệp: Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên vì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tá»± nhiên, trong sáng ấy.

b. Gợi ý:

– Mở bài: Giới thiệu vấn đề.

– Thân bài:

+ Vai trò gia đình:

  • NÆ¡i ta được sinh ra, được nuôi lớn.

-(Để xem tiếp đáp án của câu 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

ĐỀ SỐ 4

I. Phần đọc – hiểu: (4.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

“…. Có thể nói, cả đời ông chưa có tình yêu nào lại gắn bó thuỷ chung và bền chặt như tình yêu đối với Côn Sơn….Lúc ấy ông tuy mới độ năm mốt năm hai tuổi nhưng những cuộc tranh quyền đoạt lợi thời hậu chiến của các phe cánh trong triều đình nhà Lê lại vô cùng khốc liệt và phức tạp. Một con người ngay thẳng trung trực như ông không thể nào hoà nhập được. Tuy rất đau lòng nhưng ông cũng không còn cách nào khác là phải tự tách mình ra để tìm đến những thú riêng. Và cái thú riêng của ông chính là trở về sống ẩn dật ở Côn Sơn”.

(Đỗ Đình Tuân)

Câu 1: Đoạn văn trên nói tới tác giả nào?

A. Nguyễn Trãi.

B. Nhuyễn khuyến.

C. Bà huyện Thanh Quan.

D. Hồ Chí Minh.

Câu 2: Câu văn “Một con người ngay thẳng trung trá»±c nhÆ° ông không thể nào hoà nhập được.” có mấy từ Hán Việt?

A. Một từ

B. Hai từ

C. Ba từ

D. Bốn từ

Câu 3: Từ “ông” trong đoạn văn trên thuộc loại từ nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

Câu 4: Trong các thông tin về sau, thông tin nào giúp em hiểu thêm về nội dung của văn bản “Bài ca Côn SÆ¡n”?

A. Nguyễn Trãi là con của Nguyễn Phi Khanh.

B. Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn cạnh Lê Lợi.

C. Chốn quan trường đầy kẻ dèm pha, ông cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn.

D. Ông bị giết hại một cách oan khốc và thảm thương vào năm 1442.

Câu 5. (3.0 điểm) Cho đoạn văn sau:

Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.

a. Em hiểu thế giới kì diệu sẽ mở ra ở đây là gì?

b. Từ văn bản trên em hãy viết đoạn văn biểu cảm ngắn (6-8 câu) bày tỏ suy nghĩ của em về niềm vui được cắp sách tới trường. Trong đoạn văn có sử dụng cặp từ trái nghĩa và từ láy. Gạch chân những cặp từ trái nghĩa và từ láy đã dùng.

II. Phần tạo lập văn bản (6.0 điểm)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bẩy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vần giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Viết bài văn biểu cảm về hình ảnh người phụ nữ qua bài thơ trên. Từ đó em có suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội ngày hôm nay.

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Lý Thường Kiệt. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục sau đây:

  • Bộ 3 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
  • Bộ 3 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Sào Nam
  • Đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Lê Lợi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button