Notice: Trying to get property 'permalink' of non-object in /home/dfatfsyhhosting/public_html/onthihsg.com/wp-content/plugins/wordpress-seo/src/context/meta-tags-context.php on line 297

Bộ 5 đề thi chọn HSG Vật Lý 8 năm 2021 Trường THCS Ngô Quyền có đáp án

Chuyên đề Bộ 5 đề thi chọn HSG Vật Lý 8 năm 2021 Trường THCS Ngô Quyền có đáp án dưới đây tổng hợp lại những kiến thức quan trọng đã học, qua đó giúp các em có thể tá»± luyện tập và tham khảo thêm. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em ôn tập tốt kiến thức, chuẩn bị hành trang sẵn sàng cho kì thi sắp tới của mình. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: VẬT LÝ 8

Thời gian làm bài: 150 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1( 4 điểm )

 Có hai ô tô chuyển động trên quãng đường Lai Châu – Điện Biên.

Ô tô thứ nhất đi từ Lai Châu đến Điện Biên theo cách sau: Nửa thời gian đầu đi với vận tốc V1 = 50km/h, nửa thời gian sau đi với vận tốc V2 = 75km/h.

Ô tô thứ hai  xuất phát cùng một lúc với ô tô thứ nhất nhÆ°ng đi từ  Điện Biên đến Lai Châu theo cách sau: Ná»­a quãng đường đầu đi với vận tốc V1= 50km/h, ná»­a quãng đường sau đi với vận tốc V2= 75km/h.

a. Hỏi ô tô nào đến đích trước?

b. Tính vận tốc trung bình của mỗi ô tô?

Câu 2 ( 4 điểm )

 Người ta đưa vật lên cao 4m bằng mặt phẳng nghiêng mất một công là 3000J cho biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 0,8 và chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 20m.

  1. Xác định trọng lượng của vật ?
  2. Tính công để để thắng lực ma sát khi kéo vật lên hết mặt phẳng nghiêng ?
  3. Tính độ lớn của lực ma sát ?

Câu 3 ( 4 điểm )

1. Một quả cầu đặc ( quả cầu 1) có thể tích V = 100 cm3 được thả vào trong một bể nước đủ rộng. Người ta thấy quả cầu chìm 25% thể tích của nó trong nước và không chạm đáy bể. Tìm khối lượng của quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước là D = 1000kg/m3.

2. Người ta nối quả cầu trên với quả cầu khác ( quả cầu 2) có cùng kích thước bằng một sợi dây nhỏ, nhẹ không co dãn rồi thả cả hai quả vào bể nước. Quả cầu 2 bị chìm hoàn toàn ( không chạm đáy bể) đồng thời quả cầu 1 bị chìm một nửa trong nước.

a. Tìm khối lượng riêng của quả cầu 2 và lực mà sợi dây tác dụng lên nó.

b. Người ta đổ dầu từ từ vào bể cho đến khi phần thể tích Vx của quả cầu 1 chìm trong dầu bằng thể tích của nó tìm trong nước. Tìm Vx , biết khối lượng riêng của dầu là Dd = 800kg/m3?

Câu 4 ( 4 điểm )

Hai quả cầu A và B có cùng kích thước. A nhôm , B bằng sắt nối với nhau một thanh cứng tiết diện nhỏ trọng lượng không đáng kể xuyên qua tâm hai quả cầu. Khoảng cách giữa hai tâm cầu là 10,5cm, dsắt = 78 000N/m3, dnhôm = 27000N/3.

  1. Tìm điểm treo O trên thanh thẳng sao cho thanh cân bằng ở vị trí nằm ngang?
  2. Nhúng hai quả cầu vào nước thanh sẽ quay theo chiều nào quanh o, Vì sao? Xê dịch điểm  treo thanh đến chỗ nào để thanh lại cân bằng trong nước

Câu 5 ( 4 điểm )

 Một người cao 1,65m đứng đối diện với một gÆ°Æ¡ng phẳng hình chữ nhật được treo thẳng đứng. Mắt người đó cách đỉnh đầu 15cm.

a. Mép dưới của gương cách mặt đất ít nhất là bao nhiêu để người đó nhìn thấy ảnh của chân trong gương?

           b. Mép trên của gÆ°Æ¡ng cách mặt đất nhiều nhất bao nhiêu để người đó thấy ảnh của đỉnh đầu trong gÆ°Æ¡ng?

           c. Tìm chiều cao tối thiểu của gÆ°Æ¡ng để người đó nhìn thấy toàn thể ảnh của mình trong gÆ°Æ¡ng?

           d. Các kết quả trên có phụ thuộc vào khỏang cách từ người đó tới gÆ°Æ¡ng không? vì sao?

HƯỚNG DẪN CHẤM

 

Câu

Đáp án

 

 

  1

  • Ô tô thứ nhất đi từ Lai Châu đến Điện Biên

Quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu: S1 = V1. t/2

Quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu S2: = V2. t/2

Ta có: S = S1 + S2  = ( V1 + V2 ). t/2=>  t = 2s/(V1-V2) = 2s/125

  • Ô tô thứ hai đi từ Điện Biên đến Lai Châu

 Thời gian đi hết ná»­a quãng đường đầu: t1 = S/2V1

Thời gian đi hết nửa quãng đường sau: t2 = S/2V2

Thời gian đi hết quãng đường AB: t’ =  t1 + t2 = S/2V1+ S/2V2

                                                         t’ = S/60

Ta thấy:  t’ > t

  1. Xe thứ nhất đến đích trước
  2. – Vật tốc trung bình của xe thứ nhất là VTB = 62,5 km/h

          – Vật tốc trung bình của xe thứ nhất là VTB = 60 km/h

  

 

  2 

a. Công có ích là công của trọng lá»±c : H =Ai/Atp

                                                              => Ai = Atp .H = 2400 J

  Trọng lượng của vật : P = Ai/H = 600 N

b. Công của lá»±c ma sát : Atp =  Ai + Ams

                                                               => Ams = Atp –  Ai = 600 J

Công này cũng chính là công để thắng lực ma sát khi kéo vật lên hết mặt phẳng nghiêng.

c. Độ lớn của lá»±c ma sát : Fms = 30 N

 

    3

a. Trọng lượng của vật : P = 10.m

Lá»±c đẩy Ác si mét tác dụng lên vật : FA = 25/100 dn . V

Khi CB ta có : P = FA ó 10.m = 25/100 dn . V => m = 0,025 kg

b. Khi nối quả cầu  trên với quả cầu 2

Khi cân bằng ta có : P1 + P2 = FA1 + FA2

– Thay số liệu vào ta có : D2 = 1250 kg/m3

– Khi đổ dầu vào sao cho thể tích Vx ngập trong nước bằng Vx ngập trong dầu của quả cầu 1. Ta có

FA1 + FA2 + FA3 = P1 + P2 Thay số ta tính được

Vx = 27,78 cm3

 

 

   4

a. Khi ở ngoài không khí từ hình vẽ ta  có)

                                                    

  • Áp dụng Đ/K cân bằng ta có PA. OA = PB .OB
  • Thay số ta có : OA = 2,7 cm.

b. Khi nhúng cả hệ vào nước thì hệ mất cân bằng : Thanh quay quanh O tức là A đi xuống, B đi lên.

c. Để thanh trở lại cân bằng dịch O đến O1

Áp dụng Đ/K cân bằng ta có (PA  – FA) O1A  = (PB – FB).O1B

Thay số ta tính được O1

 

 

 

 

 

 

   5

                        

B: Chân người

O: Mắt người

A: Đỉnh đầu người                 

a. Mép dưới của gÆ°Æ¡ng cách mặt đất đoạn : KI = 1/2 BO = 75 cm

c.  Chiều cao của gÆ°Æ¡ng : IJ =1/2. AB = 82,5 cm

b. Mép trên của gÆ°Æ¡ng cách mặt đât : KJ= IK + IJ = 157,5 cm

c. Các kết quả trên không phụ phụ thuộc vào khỏang cách từ người đó tới gương

 

-(Hết đề thi số 1)-

2. ĐỀ SỐ 2

Bài 1: (5 điểm).

Một ôtô chuyển động trong nửa đoạn đường đầu với vận tốc V1, trong nửa đoạn sau với vận tốc V2.

  1. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường?
  2. Chứng tỏ rằng vận tốc trung bình này không lớn hơn trung bình cộng của hai vận tốc V1, và V2

Bài 2: (5 điểm).

Một nhiệt lượng kế bằng đồng, có khối lượng 200g, chứa 300g nước ở 250C. Bỏ vào đó 200g nước đá ở nhiệt độ -100C. Xác định nhiệt độ của nhiệt lượng kế khi cân bằng nhiệt? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá ở 00C là 335kJ/kg.k, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.k, nhiệt dung riêng của nước đá là 2100J/kg.k.

–(Nội dung tiếp theo của đề và phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)–

3. ĐỀ SỐ 3

Bài 1: ( 4 điểm )  

Hai chiếc xe máy chuyển động đều trên cùng một đường thẳng. Nếu chúng đi lại gần nhau thì cứ 6 phút khoảng cách giữa chúng lại giảm đi 6 km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 12 phút khoảng cách giữa chúng tăng lên 2 km. Tính vận tốc của mỗi xe.

Câu 2: ( 4 điểm )  

Một bình thông nhau có chứa nước. Hai nhánh của bình có cùng kích thước. Đổ vào một nhánh của bình lượng dầu có chiều cao là 18 cm. Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m3, và trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Hãy tính độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của bình ?

–(Nội dung tiếp theo của đề và phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)–

4. ĐỀ SỐ 4

Bài 1: (5đ)

Lúc 7h một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km. cả hai chuyển động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h. Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ

Bài 2: (5đ)

Một toà nhà cao 10 tầng mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50 kg. Mỗi chuyến lên tầng 10 nếu không dừng ở các tầng khác mất một phút.

a. Công suất tối thiểu của động cơ thang máy phải là bao nhiêu?

b. Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất gấp đôi mức tối thiểu trên. Biết rằng giá 1 kw điện là 750 đồng. Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu?

–(Nội dung tiếp theo của đề và phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)–

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (3 điểm

Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len rồi đưa lại gần các mẩu giấy vụn thì ta thấy các mẩu giấy vụn không bị hút. Như vậy có thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ sát không ? Vì sao ?

Câu 2. (3 điểm

Đặt một bao gạo khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

–(Nội dung tiếp theo của đề và phần đáp án, các em vui lòng xem tại online hoặc tải về)–

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi chọn HSG Vật Lý 8 năm 2021 có đáp án Trường THCS Ngô Quyền. Äá»ƒ xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button