Lớp 9

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Sơn Thủy

HOC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 9 của trường THCS SÆ¡n Thủy có đáp án chi tiết năm 2021-2022. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS SƠN THỦY

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 9

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản:

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Tết

Tết năm kia bố mẹ già tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà đón chờ con cháu.

Chợt xe bưu phẩm dừng trước cửa, người ta ôm vào đủ loại quà kèm bưu thiếp ghi: “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.

Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà. Lại xe đỗ cửa. Lại quà ngổn ngang. Và lời chúc quen thuộc.

Tết năm này con cháu về, thấy nhà mình thiếu tết. Cây mai nguyên lá. Mái nhà xanh rêu. Quà năm cũ còn nguyên, vương bụi.

Thế mà bố mẹ rưng rưng nói: “Năm nay có tết rồi!”.

 (Trần Hoàng Trúc, Theo https://tuoitre.vn).

Câu 1: Xác định phÆ°Æ¡ng thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2: Tìm yếu tố miêu tả trong văn bản.

Câu 3: Tìm lời dẫn trực tiếp trong văn bản, cho biết dấu hiệu để em nhận ra đó là lời dẫn trực tiếp.

Câu 4: Cho biết một thông điệp có ý nghĩa em rút ra sau khi đọc văn bản trên (viết trong khoảng 5 – 7 dòng).

II. Tạo lập văn bản:

Câu 1: Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) nêu suy nghÄ© của mình về tình cảm gia đình.

Câu 2: Tưởng tượng 20 năm sau em về thăm lại trường cÅ©. Hãy kể lại buổi thăm trường xúc động đó.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1. PhÆ°Æ¡ng thức: tá»± sá»± 

Câu 2. Yếu tố miêu tả: tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà, hăm hở dọn nhà, quà ngổn ngang, cây mai nguyên lá, mái nhà xanh rêu, quà năm cũ còn nguyên, vương bụi, bố mẹ rưng rưng.

Câu 3.

– “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.

– “Năm nay có tết rồi!”.

– Dấu hiệu: Đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép.

Câu 4.

HS nêu được một thông điệp có ý nghĩa, ví dụ:

– Là con cái, dù đi đâu thì tết cÅ©ng nên về sum họp cùng gia đình.

– Tết không quan trọng ở vật chất đủ đầy, điều quan trọng là cả gia đình được sum họp đầm ấm.

II. Tạo lập văn bản

Câu 1.

a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể trình bày theo hướng sau: 

* Giới thiệu về tình cảm gia đình.

* Giải thích: Tình cảm gia đình là gì? Tình cảm gia đình là mối liên hệ khăng khít, gắn bó giữa các thành viên trong gia đình với nhau (ông bà – bố mẹ – con cái, anh – chị – em), được biểu hiện thông qua lời nói và hành động, cách ứng xá»­ của từng thành viên.

* Vai trò của tình cảm gia đình:

– Đối với cá nhân: tạo động lá»±c, lan tỏa yêu thÆ°Æ¡ng.

– Đối với xã hội: tạo nên một xã hội vững mạnh, tràn đầy niềm vui, yêu thÆ°Æ¡ng.

* Chúng ta cần làm gì để xây dựng tình cảm gia đình bền chặt trong hành động và ứng xử.

* Khẳng định vị trí, tầm quan trọng của tình cảm gia đình.

d. Sáng tạo: HS có cách viết độc đáo, linh hoạt. 0, 25 điểm

e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

Câu 2.

a. Đảm bảo thể thức của một bài văn tự sự

b. Xác định đúng vấn đề tự sự

c. Triển khai hợp lí nội dung bài viết: Có thể trình bày theo hướng sau:

– Giới thiệu tên trường xÆ°a, tưởng tượng đến trường vì lí do nào? đi bằng phÆ°Æ¡ng tiện gì?

– Miêu tả con đường đến trường: hãy so sánh con đường lúc đó và sau này.

– Miêu tả sân trường? (so sánh xÆ°a – nay), các cây xanh trong trường thay đổi thế nào?

– Miêu tả các phòng lớp (phòng vi tính, dụng cụ…). Các dãy phòng: phòng giám hiệu, phòng bộ môn, phòng đoàn đội. So sánh trước kia với hiện tại.

– Tả những hình ảnh, sá»± vật gắn với kỉ niệm thời xÆ°a, nêu lên cảm xúc lúc đó của em.

– Nói về gặp lại thầy cô, những ai còn vẫn đang còn dạy, những ai đã nghỉ hÆ°u. Kể về kỉ niệm gắn bó với những thầy cô thân thiết nhất.

– Gặp lại thầy cô chủ nhiệm lớp. Thầy cô đó đã thay đổi ra sao, miêu tả những thay đổi ngoại hình, khuôn mặt.

– Thầy cô trò nhắc lại kỉ niệm lúc xÆ°a cách đây 20 năm:

+ Trò hỏi thăm các thầy cô cũ? Báo cho cô biết tình hình các bạn cũ và công việc của họ hiện tại.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2 điểm)

Chép đúng chính tả bốn câu thơ cuối bài thơ “Khi con tu hú” (Tố Hữu) đã học trong chương trình lớp 8 và nêu nội dung của đoạn thơ này.

Câu 2: (2 điểm)

Giải thích lí do lựa chọn trật tự từ in đậm trong những câu sau:

a. Nó đến trường gặp thầy giáo, nhờ thầy giảng hộ bài toán.

b. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.  

Câu 3 (6 điểm)

Thuyết minh về cây bút bi.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2 điểm)

– Chép đúng chính tả đoạn thÆ¡ cuối bài thÆ¡ “Khi con tu hú”. (1,0 điểm)

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi.

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

– Nội dung: Lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tá»± do cháy bỏng của người chiến sÄ© cách mạng trong cảnh tù đày. (1,0 điểm)

Câu 2: (2 điểm)

a. Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động. (1,0 điểm)

b. Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm. (1,0 điểm)

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (1.0 điểm):

a. Kể tên các phương châm hội thoại đã học?

b. Trong đoạn văn dưới đây, tác giả đã tuân thủ phương châm hội thoại nào? Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương châm hội thoại đó?

“Vậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại,

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

Việc xưa xem xét

Chứng cớ còn ghi.”

(Nguyễn Trãi – â€œBình Ngô đại cáo”)

Câu 2 (1.0 điểm): â€œChiều mÆ°a sa trắng đồng, trên bờ cỏ, một con “cò lá»­a” lông nâu vàng đứng rụt cổ tránh mÆ°a. Và mẹ tôi cÅ©ng đứng đó, áo tÆ¡i lá trên người. Mẹ tôi và con cò giống nhau…”

(Nguyễn Phan Hách- â€œNhững đoạn văn hay dành cho học sinh tiểu học”)

Cảm nhận của em về đoạn văn trên.

Câu 3 (2.0 điểm): â€œNhÆ°ng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phÆ°Æ¡ng Đông, nhÆ°ng cÅ©ng đồng thời rất mới, rất hiện đại…”

(Lê Anh Trà– â€œPhong cách Hồ Chí Minh”)

Lấy cảm xúc từ câu văn trên, hãy viết một đoạn văn giới thiệu về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh.

Câu 4 (6.0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Nhân vật VÅ© Thị Thiết trong “Chuyện người con gái Nam XÆ°Æ¡ng” của Nguyễn Dữ là một người phụ nữ đẹp nhÆ°ng phải chịu số phận bi kịch”. Từ tác phẩm “Chuyện người con gái Nam XÆ°Æ¡ng” của Nguyễn Dữ, em hãy làm sảng tỏ nhận định trên.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (1 điểm)

a.

– Các phÆ°Æ¡ng châm hội thoại: phÆ°Æ¡ng châm về lượng, phÆ°Æ¡ng châm về chất, phÆ°Æ¡ng châm quan hệ, phÆ°Æ¡ng châm cách thức, phÆ°Æ¡ng châm lịch sá»±.

b.

– Tác giả đã tuân thủ phÆ°Æ¡ng châm về chất.

– Tác dụng:

+ Tác giả đã chỉ rõ sự thảm bại của kẻ thù và những chiến công hiển hách của dân tộc ta.

→ Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí, của chính nghĩa quốc gia dân tộc, là lẽ phải không thể chối cãi được → Niềm tự hào, tự tôn dân tộc của Nguyễn Trãi.

Câu 2: (1 điểm)

* Học sinh có thể có nhiều cách viết khác nhau nhưng về cơ bản đảm bảo các ý sau:

– Con “cò lá»­a” và hình ảnh người mẹ cùng tồn tại trong một thời gian (chiều mÆ°a sa trắng đồng) và trong một không gian (trên bờ cỏ).

– Cả hai hình ảnh đều cùng một sắc màu (màu vàng) và cùng một hành động (rụt cổ, thu mình lại) đứng yên tại chỗ.

→ Tất cả đã gợi lên bóng dáng nhỏ nhoi, tội nghiệp đang phải đối đầu với những khó khăn thử thách của ngoại cảnh.

– Qua biện pháp so sánh, nhà văn đã làm nổi bật hình ảnh một người mẹ lam lÅ©, tảo tần, giầu đức hi sinh, đồng thời nhà văn cÅ©ng bày tỏ lòng yêu thÆ°Æ¡ng, kính trọng, biết Æ¡n về cuộc đời thầm lặng hi sinh của người mẹ.

– Học sinh biết viết thành một đoạn hay nhiều đoạn văn hoàn chỉnh đảm bảo các ý nêu trên; câu văn mạch lạc, giàu cảm xúc; không sai lỗi chính tả.

Câu 3: (2 điểm)

* Học sinh viết được đoạn văn hoàn chỉnh, nội dung đoạn văn tập trung giới thiệu về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh:

– Đó là vẻ đẹp của một vốn văn hoá uyên thâm.

– Vẻ đẹp của sá»± đan xen, kết hợp hài hoà, bổ sung sáng tạo giữa nền văn hoá quốc tế và nền văn hoá dân tộc ở Bác.

– Chỗ độc đáo, kì lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là sá»± kết hợp hài hoà những nền văn hoá rất khác nhau nhÆ°ng lại thống nhất trong một con người Hồ Chí Minh. Đó là sá»± kết hợp và thống nhất hài hoà bậc nhất trong lịch sá»­ dân tộc Việt Nam từ xÆ°a đến nay. Một mặt tinh hoa Hồng Lạc đất nước tạo nên Người, nhÆ°ng mặt khác, tinh hoa nhân loại cÅ©ng góp phần làm nên phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.

– Học sinh biết viết thành một đoạn hay nhiều đoạn văn hoàn chỉnh đảm bảo các ý nêu trên; câu văn mạch lạc, giàu cảm xúc; không sai lỗi chính tả.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1 (3 điểm). Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

..Và chủ nhân của chiếc nhà sàn này cÅ©ng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sÆ¡ nhÆ° của các chiến sÄ© Trường SÆ¡n đã được một tác giả phÆ°Æ¡ng Tây ca ngợi nhÆ° một vật thần kì. Hằng ngày, việc ăn uống của Người cÅ©ng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, nhÆ° cá kho, rau luộc, dÆ°a ghém, cà muối, cháo hoa.

(Theo SGK Ngữ Văn 9, tập 1, trang 6)

a. Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Do ai sáng tác?

b. Đoạn văn trên đã nêu lên vẻ đẹp gì trong phong cách của Bác? Hãy ghi lại một vài câu thơ mà em biết viết về vẻ đẹp của Bác mà em vừa xác định?

c. Trong tình hình đất nước ta đang mở cửa, hội nhập với thế giới như hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2 (2 điểm)

a. Kể tên các phương châm hội thoại đã học?

b. Các thành ngữ sau đây liên quan đến những phương châm hội thoại nào?

– Nói phải củ cải cÅ©ng nghe

– Ông nói gà, bà nói vịt

– Lắm mồm lắm miệng

Câu 3 (5 điểm) 

Đóng vai một hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu về một di tích lịch sá»­ hoặc một danh lam thắng của địa phÆ°Æ¡ng mình. (Địa phÆ°Æ¡ng Ä‘ược hiểu đến đơn vị cấp xã, huyện, tỉnh)

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1 (3 điểm).

a. 

– Đoạn văn trích từ văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”

– Tác giả: Lê Anh trà

b. 

– Nội dung chính của đoạn văn: Vẻ đẹp về sá»± giản dị trong phong cách của Hồ Chí Minh (giản dị trong cách ăn, mặc)

– HS có thể chép lại một vài câu thÆ¡ hoặc bài thÆ¡ ngắn viết về sá»± giản dị của Bác

+ Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” (Ngữ Văn 8)

+ Nhớ ông cụ mắt sáng ngời/ Áo nâu, túi vải đẹp tÆ°Æ¡i lạ thường (“Việt Bắc” – Tố Hữu)

c. 

– Trong tình hình đất nước ta đang mở cá»­a, hội nhập với thế giới nhÆ° hiện nay, một trong những vấn đề đặt ra là phải tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Đó là một nhiệm vụ to lớn nhÆ°ng không dễ thá»±c hiện. Phong cách Hồ Chí Minh là một tấm gÆ°Æ¡ng lớn về phÆ°Æ¡ng diện này. 

– Vì vậy, việc học tập phong cáchcủa Bác sẽ giúp mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, có được một bài học sinh độngvề việc kết hợp giữa tinh hoa văb hoá thế giới với bản sắc văn hoá dân tộc.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (3,0 điểm)

Kể tên những phÆ°Æ¡ng châm hội thoại đã học? Giải thích nghÄ©a của thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ Ä‘ó liên quan đến phÆ°Æ¡ng châm hội thoại nào?

– Hứa hÆ°Æ¡u hứa vượn

– Nói băm nói bổ

Câu 2: (2,0 điểm) 

Hãy chỉ ra lỗi sai trong câu sau và sửa lại cho đúng:

“Lão Hạc, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945”

Câu 3: (5,0 điểm) 

Giới thiệu cây tre.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (3,0 điểm)

– 5 PhÆ°Æ¡ng châm hội thoại: 

+ PhÆ°Æ¡ng châm về chất 

+ PhÆ°Æ¡ng châm về lượng 

+ PhÆ°Æ¡ng châm quan hệ 

+ PhÆ°Æ¡ng châm cách thức 

+ Phương châm lịch sự

– Giải thích nghÄ©a của hai thành ngữ

+ Hứa hươu hứa vượn: Hứa rất nhiều nhưng không làm (Phương châm về chất)

+ Nói băm nói bổ: nối bốp chát thô bạo (Phương châm lịch sự)

Câu 2: (2,0 điểm) 

– Lão Hạc là tên tác phẩm, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố là tên tác giả, không cùng phạm trù là sai. (1 điểm)

– Cách sá»­a: Sá»­a Lão Hạc thành Nam Cao, hoặc thay Nguyễn Công Hoan bằng Bước đường cùng và Ngô Tất Tố bằng Tắt đèn. (1 điểm) 

Câu 3: (5,0 điểm) 

1. Tìm hiểu đề:

– Thể loại: Thuyết minh, miêu tả, nghệ thuật vào bài, sá»­ dụng ca dao, thÆ¡ ca, viết. Khuyến khích dùng phÆ°Æ¡ng pháp tá»± thuật, kể chuyện, đối thoại về cây tre

– Nội dung, yêu cầu: giới thiệu cây tre

2. Dàn bài:

a. Mở bài: Giới thiệu cây tre (phÆ°Æ¡ng pháp định nghÄ©a)

b. Thân bài: Lai lịch và đặc điểm cây tre, dòng họ cây tre: lồ ô, trúc, tầm, vong….

– Miêu tả cây tre: Là 1 cây khẳng khiu, màu xanh

+ Đốt dài và bóng nhẵn

+ Đường kính của thân tre trưởng thành từ 6 đến 8cm…

+ Cao không đến 10m

– Tre có nhiều loại: tre gai, tre xanh, tre ngà, tre sừng (phân loại đặc điểm, đặc tính của từng loại tre)

– Hình ảnh cây tre đã đi vào thÆ¡ ca.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 9 năm 2021-2022 Trường THCS SÆ¡n Thủy. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Chúc các em học tập tốt !

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button