Lớp 7

Bộ 5 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Trần Phú

Nhằm giúp các em ôn tập và củng cố các kiến thức Ngữ văn 7 đã học ban biên tập HOC247 xin giới thiệu nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 – Trường THCS Trần Phú có đáp án. Nội dung chi tiết mời các em tham khảo tại đây!

TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC 2020-2021

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2.0 điểm)

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,

Lừng lẫy làm cho lở núi non.

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,

Mưa nắng càng bền dạ sắt son.

Những kẻ vá trời khi lỡ bước,

Gian nan chi kể việc con con!

Phan Châu Trinh, Sách Ngữ văn 8, tập một, Nhà xuất bản Giáo dục ViệtNam, 2015

Em hãy đọc kỹ văn bản trên rồi trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thÆ¡.

Câu 2. Em hình dung công việc đập đá của người tù ở Côn Đảo là một công việc nhÆ° thế nào ? (Không gian, điều kiện làm việc và tính chất công việc.)

Câu 3. Nêu ý nghÄ©a của bài thÆ¡.

Câu 4. Kể tên các bài thÆ¡ và tác giả đã học và đọc thêm trong sách Ngữ văn 8, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cùng chủ đề với bài thÆ¡ này. 

 II. PHẦN LÀM VĂN (8.0 điểm)

Thuyết minh về một loài hoa hoặc một loài cây ngày Tết ở Việt Nam mà em yêu thích.

— HẾT —

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thÆ¡: Bài thÆ¡ được Phan Châu Trinh làm trong thời gian bị bắt đày ra Côn Lôn (Côn Đảo) (1908-1910).

Câu 2.

Trên hòn đảo trÆ¡ trọi, giữa nắng gió biển khÆ¡i, trong chế độ nhà tù khắc nghiệt của thá»±c dân Pháp, người tù buộc phải làm công việc lao động khổ sai hết sức cá»±c nhọc, không ít người đã kiệt sức và gục ngã…  

Câu 3.

Nêu ý nghĩa của bài thơ: Bằng bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ giúp ta cảm nhận được hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng, đổi chí.

Câu 4.

Ba bài thÆ¡, ba tác giả: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu; Muốn làm thằng Cuội của Tản Đà, Hai chữ nước nhà của Á Nam Trần Tuấn Khải.

II. PHẦN LÀM VĂN

a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về hoa mai.

b. Thân bài:

– Nguồn gốc và phân bố:

+ Loài hoa thuộc chi Mai, họ Mai.

+ Hoa mai là một loài cây dại, thân gỗ mọc ở rừng sau đó được con người mang về nhân giống, trồng và thành loài cây cảnh như ngày nay.

– Phân bố: xuất hiện chủ yếu ở nhiều nÆ¡i trên khắp đất nước ta nhÆ°ng tập trung nhiều hÆ¡n cả là ở dãy núi Trường SÆ¡n và các tỉnh từ Quảng Nam, Đà Nẵng cho tới Khánh Hòa.

– Những đặc điểm của hoa mai:

+ Hoa mai được chia làm nhiều loại khác nhau như mai tứ quý, mai vàng, mai chiếu thủy, mai trắng,…

+ Mai là loại cây thân gỗ, thân cây nhỏ có màu nâu sẫm góp phần điểm to cho sự mảnh mai, duyên dáng của cây mai.

+ Lá cây mai màu xanh đậm, nhỏ xinh như lá chanh.

+ Nụ mai thường nhỏ, được che chở, bao bọc bởi những đài hoa. Chúng thường kết lại với nhau tạo thành một chùm từ bảy đến mười nụ.

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của phần Làm văn vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (2.5 điểm)

“Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ

Tiếng gà ai nhảy ổ:

“Cục…cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Tiếng gà trưa

Mang bao nhiêu hạnh phúc

Đêm cháu về nằm mơ

Giấc ngủ hồng sắc trứng

Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ”.

(Trích bài thÆ¡ Tiếng gà trÆ°a – Xuân Quỳnh, Sách Ngữ văn 7, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Em hãy đọc kỹ văn bản trên rồi trả lời các câu hỏi sau:

1. Bài thơ Tiếng gà trưa được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Theo thể thơ nào?

2. Cảm hứng của tác giả trong bài thơ được khơi gợi từ sự việc gì?

3. Xác định điệp ngữ trong khổ thÆ¡ thứ nhất “Trên đường hành quân xa… Nghe gọi về tuổi thơ”?

4. Nêu ý nghĩa của bài thơ?

5. Kể tên các bài thÆ¡ và tác giả thuộc chủ đề ThÆ¡ hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 7, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

II. PHẦN LÀM VĂN (7.5 điểm)

Trình bày cảm nghĩ của em về cánh đồng (hoặc dòng sông, con đường) quê hương.

— HẾT —

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1:

– Hoàn cảnh sáng tác bài thÆ¡ Tiếng gà trÆ°a: Bài thÆ¡ được viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

– Bài thÆ¡ được sáng tác theo thể thÆ¡ 5 tiếng, có chỗ biến đổi linh hoạt.

Câu 2:

Cảm hứng của tác giả trong bài thÆ¡ được khÆ¡i gợi từ sá»± việc: Trên đường hành quân, người chiến sÄ© chợt nghe tiếng gà nhảy ổ, gợi về những kỉ niệm tuổi thÆ¡ với hình ảnh những con gà mái mÆ¡, mái vàng, gợi về hình ảnh người bà thân yêu…

Câu 3: Xác định điệp ngữ trong khổ thÆ¡ thứ nhất â€œTrên đường hành quân xa…Nghe gọi về tuổi thơ”:

– Cục…cục tác cục ta

– Nghe…nghe…nghe

Câu 4: Ý nghĩa của bài thơ: Tiếng gà trưa đã gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu. Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước.

Câu 5: Kể tên các bài thÆ¡ và tác giả thuộc chủ đề ThÆ¡ hiện đại Việt Nam Ä‘ã học trong sách Ngữ văn 7, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam: Cảnh khuya, Rằng tháng giêng (Hồ Chí Minh) và Tiếng gà trÆ°a (Xuân Quỳnh).

II. PHẦN LÀM VĂN

a. Mở bài:

– Giới thiệu về cánh đồng (hoặc dòng sông, con đường) quê em: đó là biểu tượng của quê hÆ°Æ¡ng đã gắn bó với bao thế hệ người dân quê em.

– Nêu khái quát những tình cảm em dành cho cánh đồng (hoặc dòng sông, con đường) quê em: gắn bó với tuổi thÆ¡, yêu mến, trân trọng… (Khuyến khích sá»± sáng tạo trong phần mở bài của học sinh).

b. Thân bài: Miêu tả cánh đồng (hoặc dòng sông, con đường) quê em kết hợp phát biểu cảm nghĩ:

– Hình ảnh của cánh đồng (hoặc dòng sông, con đường) quê em.

-(Để xem tiếp đáp án của phần Làm văn vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

ĐỀ SỐ 3

Phần I: Trắc nghiệm (2.0 điểm)

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Câu 1: Từ nào có nghÄ©a bao hàm phạm vi nghÄ©a của cá từ : xe máy, xe đạp, xích lô, ô tô…

A. VÅ© khí    

B. Kim loại    

C. Xe cộ    

D. Y phục

Câu 2: Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh?

A. Xôn xao    

B. Chốc chốc    

C. Vật vã    

D. Mải mốt

Câu 3: Từ “à” trong câu : â€œmẹ đi làm rồi à?” thuộc loại từ nào?

A. Quan hệ từ    

B. Trợ từ    

C. Thán từ    

D. Tính thái từ

Câu 4: Từ “đi” trong câu nào sá»­ dụng phép nói giảm nói tránh ?

A. Bác đã đi rồi sao Bác ơi ?

B. Trên bến cảng Nhà Rồng, Bác đã ra đi.

C. Đi trên sông Vàm một đêm trăng rằm

D. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần

Phần II: Tự luận (8.0 điểm)

Câu 1: Dấu ngoặc kép dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa.

Câu 2: Äáº·t các câu ghép có các vế câu thể hiện các kiểu quan hệ sau:

– Quan hệ điều kiện

– Quan hệ tÆ°Æ¡ng phản

– Quan hệ tăng tiến

– Quan hệ lá»±a chọn

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn có sá»­ dụng phép nói giảm, nói tránh.

— HẾT —

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I: Trắc nghiệm

1. C

2. A

3. D

4. D

Phần II: Tự luận

Câu 1:

– Công dụng dấu ngặc kép:

+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trá»±c tiếp. Ví dụ: Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”.

+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghÄ©a đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai. Ví dụ: Tre với người nhÆ° thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thá»±c dân cÅ©ng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người.

+ Đánh dấu tên tác phẩm, tớ báo, tập san được dẫn. Ví dụ: Hàng loạt vở kịch nhÆ° “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống” … ra đời.

Câu 2: Äáº·t câu ghép:

– Quan hệ điều kiện: Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.

– Quan hệ tÆ°Æ¡ng phản: Anh ấy ốm nặng nhÆ°ng anh ấy vẫn lạc quan.

– Quan hệ tăng tiến: Không những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trÆ°ng cho sá»± thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của phần Tự luận vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm)

Câu 1: Bài Sông núi nước Nam được làm theo thể thÆ¡ nào?

A. Ngũ ngôn.

B. Thất ngôn tứ tuyệt.

C. Thất ngôn bát cú.

D. Song thất lục bát.

Câu 2: Bài thÆ¡ Qua đèo Ngang thể hiện tâm trạng gì của tác giả?

A. Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.

B. Yêu mến, ngây ngất trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.

C. Đau xót ngậm ngùi trước sự thay đổi của quê hương.

D. Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ.

Câu 3: Bài thÆ¡ Bánh trôi nước có ngụ ý sâu sắc gì?

A. Miêu tả bánh trôi nước.

B. Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp và nghĩa tình sắt son của người phụ nữ.

C. Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong sáng, nghĩa tình sắt son của người phụ nữ, đồng thời cảm thông, xót xa cho thân phận chìm nổi của họ.

D. Cảm thông, xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ.

Câu 4: â€œLom khom dưới núi, tiều vài chú/ Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”. Nghệ thuật nổi bật trong hai câu thÆ¡ trên là gì?

A. Nhân hóa.

B. Dùng từ láy.

C. So sánh.

D. Đảo ngữ

Câu 5: ÄÃ¢u là từ ghép đẳng lập trong các từ sau?

A. Nhà cửa.

B. Xanh ngắt.

C. Tím nâu.

D. Nhà cao tầng.

Câu 6: Từ ghép gồm những loại từ nào?

A. Từ ghép – từ láy.

B. Từ ghép đẳng lập – từ láy.

C. Từ đơn – từ phức.

D. Từ ghép chính phụ – từ ghép đẳng lập.

Câu 7: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

A. Từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng.

B. Dùng từ Hán Việt nghe lịch sự.

C. Từ Hán Việt mang mang tính biểu cảm.

D. Từ Hán Việt mang tính chân thật.

Câu 8: Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghÄ©a là trời?

A. Thiên lí.

B. Thiên thư.

C. Thiên thanh.

D. Thiên tử.

II. TỰ LUẬN (7.0 điểm)

Câu 1. (2.0 điểm): Chép thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan). Cho biết thể loại và nội dung của bài thơ?

Câu 2. (5.0 điểm): Sự khác nhau của cụm từ “ta với ta” trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan) và bài “Bạn đến chơi nhà” (Nguyễn Khuyến).

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Cuối văn bản “Cổng trường mở ra”,người mẹ nói: “bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra…”. Em hãy trình bày bằng một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu cho biết thế giới kì diệu đó là gì?

Câu 2: Phát biểu cảm nghĩ về người thân mà em yêu quý nhất.

— HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

Học sinh trình bày được các ý sau:

– Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn, có sá»­ dụng phÆ°Æ¡ng tiện liên kết phù hợp.

– Nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhÆ°ng phải có được các ý sau:

+ Về tri thức: Cung cấp và mở rộng tri thức.

+ Về tình cảm: Bồi đắp tình cảm tốt đẹp về tình bạn bè, tình thầy cô, đạo lí làm người.

+ Về năng lực, phẩm chất: Rèn cho mỗi người ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống.

→ Là môi trường tốt nhất cho sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của mỗi người.

Câu 2:

– Mở bài: Giới thiệu người thân mà em yêu quý và tình cảm của em đối với người ấy.

– Thân bài:

+ Miêu tả những nét nổi bật, đáng chú ý: làn da, mái tóc, hành động,… của người thân và tình cảm, cảm xúc của em.

-(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 5 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Trần Phú. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Chúc các em học tập tốt !

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục sau đây:

  • Bộ 3 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
  • Bộ 3 đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Sào Nam
  • Đề thi Học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm 2020 Trường THCS Lê Lợi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button