Lớp 12

Bộ đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 – Trường THPT Hoăng Hóa có đáp án

Ban biên tập HOC247 xin giới thiệu đến các em nội dung tài liệu Bộ đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 – Trường THPT Hoăng Hóa có đáp án nhằm giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức Sinh 12 đã học. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA

ĐỀ THI GIỮA HK1

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC – Khối lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

1. ĐỀ 1

Câu 1: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

A. bất thụ.                   B. cải tiến giống.         C. Æ°u thế lai.               D. siêu trội.

Câu 2: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu kiểu gen không phải là thể đột biến? A. 3.                                   B. 4.                            C. 5.                            D. 6.

Câu 3: Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến dẫn đến trong chuỗi polipeptit, axit amin glutamic bị thay thế bằng

A. alanin.                     B. valin.                       C. glycin.                     D. xêrin.

Câu 4: Enzim nối được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là

A. restrictaza.              B. ligaza.                     C. ADN-pôlimeraza.   D. ARN-pôlimeraza.

Câu 5: Ở sinh vật nhân sơ, bộ ba AUG trên phân tử mARN quy định tổng hợp axit amin

A. foocmin mêtiônin.                                      B. mêtiônin.

C. triptôphan.                                                  D. valin.

Câu 6: Cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai ♂AaBbddEe x ♀AabbDdee, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là:

 A. 18,75%                  B. 50%                        C. 43,75%.                  D. 37,5%

Câu 7: á»ž động vật, để  nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể

A. có kiểu hình khác nhau.                             B. có cùng kiểu gen.              

C. có kiểu hình giống nhau.                            D. có kiểu gen khác nhau.

Câu 8: Để giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm từ một cây ban đầu có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen, người ta sử dụng

A. nhân bản vô tính.                                       B. dung hợp tế bào trần.

C. gây đột biến nhân tạo.                                D. nuôi cấy mô. 

Câu 9: Tần số hoán vị gen phụ thuộc vào

A. khoảng cách giữa các gen trên NST.         B. tính chất của mỗi gen.

C. số lượng gen trên NST.                              D. trật tá»± sắp xếp các gen trên NST. 

Câu 10: Giả thuyết trong quá trình giảm phân của cÆ¡ thể có kiểu gen  xảy ra hoán vị gen với tần số 40% và không xảy ra đột biến, theo lí thuyết giao tá»­ A bd chiếm tỉ lệ

A. 15%.                       B. 20%.                       C. 5%.                         D. 10%.

Câu 11:  Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

B. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

C. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở một loài thực vật bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

D. Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

Câu 12: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1? Đáp án đúng là

(1) AAAa × AAAa.                                             (2) Aaaa × Aaaa.            

(3) AAaa × AAAa.                                              (4) AAaa × Aaaa.

A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                                        D. 4.

Câu 13: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định tính trạng màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định màu hoa trắng. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1, cho F1 tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen F2 là

A. 1Aa: 1aa.                            B.  100% Aa.

C.  100% aa.                            D.  1AA: 2Aa: 1aa.

Câu 14: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết,  phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ: 45% ruồi cái mắt đỏ: 44% ruồi đực mắt trắng?

A.  XAXA x XaY.                     B.  XAXa x XAY.                 C.  XaXa x XAY.                  D.  XAXa x XaY.

Câu 15: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tÆ°Æ¡ng ứng nhÆ° sau:  UUU – Phe; XXG – Pro;  XAU – His; GXX – Ala; AAG – Lys; UAX – Tyr; GAA: Glu. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi  khuẩn E.coli có trình tá»± các nuclêôtit là 5’GTAXTTAAAGGXTTX 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 5 axit amin thì trình tá»± của 5 axit amin đó là

A. Lys – Pro – Phe –  Glu –  His.                                     B. Tyr – Lys – Phe – Ala – Glu. 

C. His – Glu – Phe – Pro – Lys.                                        D. Glu – Ala – Phe – Lys – Tyr.

Câu 16: Cơ chế xuất hiện thể đa bội?

A. Một cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong phân bào.

B. Tất cả các cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong phân bào.

C. Rối loạn cơ chế phân li NST trong quá trình giảm phân.

D. Rối loạn cơ chế phân li NST trong quá trình nguyên phân.

Câu 17: Trường hợp cơ thể sinh vật bị mất một NST trong cặp NST tương đồng nào đó, di truyền học gọi là

A. thể một nhiễm.       B. thể bốn nhiễm.        C. thể không nhiễm.    D. thể ba nhiễm.

Câu 18: Nếu Gen A đột biến thành gen a và Gen B đột biến thành gen b. Số loại thể đột biến là?

A. 3.                                        B. 4.                                        C.5.                                         D. 6.

Câu 19: Khi nào thì cụm gen cấu trúc (Z, Y, A) trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

A. Khi prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành.

B. Khi môi trường tế bào có lactôzơ.

C. Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

D. Khi môi trường tế bào không có lactôzơ.

Câu 20: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì

A. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

B. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

C. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

D. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ.

Câu 21: Gen là gì?

A. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

B. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit.

C. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

D. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ADN.

Câu 22: Các cặp gen chỉ phân li ly độc lập với nhau khi chúng

A. nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng, xảy ra hoán vị gen với tần số 50%.

B. nằm trên các cặp NST khác nhau, các cặp NST này phân li độc lập về các tế bào con khi phân bào.

C. nằm trên cùng 1 cặp NST, cặp NST này phân li đồng đều về 2 tế bào con khi phân bào.

D. nằm trên các cặp NST khác nhau, các cặp NST này không phân li trong quá trình phân bào.

Câu 23: Các loại giao tá»­ được tạo ra từ cÆ¡ thể ruồi giấm cái có kiểu gen  giảm phân bình thường là

A. ABaB.          B. ABab.           C. AbaB.           D.  Abab.

Câu 24: á»ž ngô, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen không alen quy định.Cho ngô hạt trắng giao phối với ngô hạt trắng thu được F1: 9/16 ngô hạt trắng: 6/16 ngô hạt vàng: 1/16 ngô hạt đỏ.Tính trạng màu sắc ngô di truyền theo quy luật:

A. Trội không hoàn toàn.                                    B. TÆ°Æ¡ng tác bổ sung.

C. TÆ°Æ¡ng tác cộng gộp.                                       D. Trội hoàn toàn.

Câu 25: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%?

A. 8               B. 7                C. 6                D. 5

Câu 26: Một cÆ¡ thể có kiểu gen (frac{{AB}}{{ab}}Dd) khi giảm phân có xảy ra hoán viÌ£ gen tối đa cho mấy loaÌ£i giao tử?

A. 8              B. 2              C. 4               D. 16

Câu 27: Một cÆ¡ thể có kiểu gen (Aafrac{{BD}}{{bd}}Eefrac{{HM}}{{hm}}). Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Hai cặp gen Aa và Ee cùng nằm trên một cặp NST.

B. Bộ NST của cơ thể này 2n = 12.

C. Cặp gen Bd di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd.

D. Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gen còn lại.

Câu 28: Hoá chất 5-Brôm Uraxin làm biến đổi cặp nu- nào sau đây?

A. A-T → G-X

B. G-X → A-T

C. T-A → G-X

D. G-X → T-A

Câu 29: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

A. Mất đoạn, chuyển đoạn.

B. Chuyển đoạn.

C. Đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

D. Lặp đoạn, chuyển đoạn.

Câu 30: Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp NST giới tính là XY?

A. Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

B. Trâu, bò, hươu.

C. Hổ, báo, mèo rừng.

D. Gà, bồ câu, bướm.

2. ĐỀ 2

Câu 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?

A. XAXA × XaY.         B. XAXa × XAY.          C. XAXa × XaY.          D. XaXa × XAY.

Câu 2: Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,6AA: 0,1Aa: 0,3aa.                                 B. 0,64 AA: 0,32Aa: 0,04 aa.

C. 0,36 Aa: 0,48AA: 0,16 aa.                         D. 100% Aa.

Câu 3: Nhận định nào sau đây về đặc điểm của thường biến vả mức phản ứng là đúng?

A. Thường biến và mức phản ứng đều di truyền.

B. Thường biến di truyền, mức phản ứng không di truyền.

C. Thường biến và mức phản ứng đều không di truyền.

D. Thường biến không di truyền, mức phản ứng di truyền.

Câu 4: Khi lai xa giữa củ cải có bộ NST 2n = 18R với cây cải bắp có bộ NST 2n = 18B tạo được cây lai F1 bất thụ. Cây lai F1 này được đa bội hoá tạo ra

A. thể tá»± đa bội có 36 NST (18R+18B).                                                                   

B. thể song nhị bội hữu thụ có 36 NST (18R+18B).

C. thể tá»± đa bội có 72 NST (36R+ 36B).                   

D. thể song nhị bội hữu thụ có 72 NST (36R+ 36B).

Câu 5: Nếu một đoạn mạch bổ sung của gen ở vi khuẩn có trình tá»± nuclêôtit nhÆ° sau: 5’…TAXATGATGXTGTTT…3’ thì mARN tÆ°Æ¡ng ứng là:

A. 3’…AAAXAGXAUXAUGUA…5’.         B. 5’… AUGAUGAUGXUGUUU…3’.

C. 3’…UUUGUXGUAGUAXAU…5’.         D. 5’…AAAXAGXAUXAUGUA…3’.

Câu 6: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây sai?

A. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm cho lông trắng.

B. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

C. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân nên enzim điều hòa tổng hợp mêlanin hoạt động.

D. Nhiệt độ thấp làm cho enzim điều hoà tổng hợp mêlanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được mêlanin làm cho lông đen.

Câu 7: Một loài thực vật, xét hai cặp gen (Aa và Bb) trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Trong kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, có một trong 2 loại alen trội A hoặc B quy định hoa hồng, không có alen trội nào quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là:

A. 9: 3: 3: 1.                B. 9: 6: 1.                    C. 9: 3: 4.                    D. 12: 3: 1.

Câu 8: Theo định luật Hacđi- van bec, trong những điều kiện nhất định thì quần thể giao phối có

A. cấu trúc di truyền ở trang thái động.

B. thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen được ổn định.

C. thành phần kiểu gen thay đổi nhưng tần số alen ổn định.

D. thành phần kiểu gen ổn định nhưng tần số alen thay đổi.

Câu 9: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là:

A. 0,360AA: 0,480Aa: 0,160aa.                     B. 0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa.

C. 0,700AA: 0,200Aa: 0,100aa.                     D. 0,360AA: 0,240Aa: 0,400aa

Câu 10: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

A. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ en.

B. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

C. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

D. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

Câu 11: Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?

A. Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.

B. Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.

C. Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh trưởng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt.

D. Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.

Câu 12: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

A. một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

Câu 13:  Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(2) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.

(3) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

(4) Ðột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc.     

A. 4.                                        B. 2.                                    C. 1.                                    D. 3. 

Câu 14: Hiện tượng di truyền liên kết gen có ý nghĩa là

A. đảm bảo sá»± di truyền bền vững từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp. 

B. cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

C. tạo điều kiện cho các gen quý trên nhiễm sắc thể có điều kiện tái tổ hợp và di truyền. 

D. tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới. 

Câu 15:  Một gen ở sinh vật nhân sÆ¡ có 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Mạch 1 của gen có G/X = 3/4.                            

(2) Mạch 1 của gen có (A + G) = (T + X).

(3) Mạch 2 của gen có T = 2A.                           

(4) Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 1/3.

A. 3.                                        B. 1.                                    C. 4.                                    D. 2.

Câu 16: Phiên mã là quá trình

A. nhân đôi ADN.                                                          B. tổng hợp ARN.

C. tá»± tái bản.                                                                  D. tổng hợp chuỗi polipeptit.

Câu 17: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái.

B. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

C. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

D. Các gen ngoài nhân được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.

Câu 18: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen AaBb x Aabb tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở F1 là

A. 1 hạt vàng trơn: 1 hạt xanh trơn: 1 hạt vàng nhăn: 1 hạt xanh, nhăn.

B. 9 hạt vàng trơn: 3 hạt xanh trơn: 3 hạt vàng nhăn: 1 hạt xanh, nhăn.

C. 3 hạt vàng trơn: 1 hạt xanh trơn: 3 hạt vàng nhăn: 1 hạt xanh, nhăn.

D. 3 hạt vàng trơn: 3 hạt xanh trơn: 1 hạt vàng nhăn: 1 hạt xanh, nhăn.

Câu 19: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

A. một nhân tố di truyền quy định.

B. hai cặp nhân tố di truyền quy định.

C. hai nhân tố di truyền khác lọai quy định.   

D. một cặp nhân tố di truyền quy định.          

Câu 20: Dạng đột biến nào sau đây gây ung thư máu ở người?

A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể 21.                                       B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể 21.

C. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể 21.                                 D. Mất đoạn nhiễm sắc thể 21.

Câu 21: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng:

A. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.       

B. Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.      

C. Thêm một cặp nuclêôtit.                                       

D. Mất một cặp nuclêôtit.

Câu 22: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra:

A. 8 loại giao tá»­.                     B. 2 loại giao tá»­.    

C. 4 loại giao tá»­.                    D. 16 loại giao tá»­.

Câu 23: Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?

A. P: Aa x aa; P: AaBb x AaBb                                                                         

B. P: AA x Aa; P: AaBb x Aabb

C. P: Aa x Aa; P: Aabb x aabb                                                                               

D. P: Aa x aa; P: AaBb x aabb

Câu 24: Bệnh ung thư máu ở người là do

A. Đột biến đảo đoạn trên NST số 21                                                                   

B. Đột biến mất đoạn trên NST số 21

C. Đột biến lặp đoạn trên NST số 21                                                                    

D. Đột biến chuyển đoạn trên NST số 21

Câu 25: Nuclêôxôm có cấu trúc:

A. 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit

B. Phân tá»­ histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 15 – 100 cặp nuclêôtit  

C. Lõi là một đoạn ADN có 146 cặp nuclêôtit và vỏ bọc là 8 phân tử histôn

D. 6 phân tá»­ histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit   

Câu 26: Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

A. Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.

B. Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể.

C. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.

D. Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

Câu 27: Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?

A. Hội chứng TÆ¡cnÆ¡.      B. Hội chứng AIDS.    C. Hội chứng Đao.   D. Hội chứng ClaiphentÆ¡

Câu 28: Các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực được kí hiệu là 1, 2, 3 trong hình 1.

Các số 1, 2, 3 lần lượt là:

A. sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản.

B. sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn).

C. sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn).

D. sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc.

Câu 29: Hình 2 là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người. Người mang bộ nhiễm sắc thể này

                                 

A. mắc hội chứng ClaiphentÆ¡.                     B. mắc hội chứng Đao.

C. mắc hội chứng TớcnÆ¡.                             D. mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

Câu 30: Tự đa bội là hiện tượng trong tế bào có chứa

A. số NST cùng một loài tăng lên một số nguyên lần và lớn hơn 2n.

B. hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài.

C. hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài.      

D. bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.

3. ĐỀ 3

Câu 1: Cho các thành tựu tạo giống sau:

(1) Cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.                          (2) Dâu tằm tam bội cho năng suất lá cao.

(3) Lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp β-carôten.                (4) DÆ°a hấu tam bội không hạt.

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

A. (1) và (2).               B. (3) và (4).                C. (1) và (4).                D. (2) và (4).

Câu 2:  Cho một số bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người:

(1) Bệnh phêninkêtô niệu.        (2) Hội chứng Đao.        (3) Hội chứng TÆ¡cnÆ¡.      (4) Bệnh máu khó đông.

Những bệnh hoặc hội chứng bệnh có nguyên nhân do đột biến nhiễm sắc thể là:

A. (2) và (3).                             B. (1) và (4).                                                          

C. (1) và (3).                             D. (3) và (4).                 

Câu 3: Để bảo vệ vốn gen của loài người, giảm bớt các bệnh tật di truyền cần phải tiến hành một số biện pháp:

1. bảo vệ môi trường;              2. tÆ° vấn di truyền y học;        3. sàng lọc trước sinh;

4. sàng lọc sau sinh;                            5. liệu pháp gen.

PhÆ°Æ¡ng án đúng là:         

A. 2,3,4,5                    B. 1,2,4,5                    C. 1,2,3,4,5                 D. 1,2,3,5

Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là
đúng?

(1) Nếu gen Z phiên mã 2 lần thì gen Y cũng phiên mã 2 lần.

(2) Nếu gen điều hòa phiên mã 5 lần thì gen A cũng phiên mã 5 lần.

(3) Chất cảm ứng là sản phẩm của gen điều hòa.

(4) Gen điều hòa (R) hoạt động phụ thuộc vào sự có mặt của lactozo.

A. 3.                            B. 2.                            C. 1.                            D. 4

Câu 5: Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc giảm sức sống.

II. Đột biến cấu trúc có 4 dạng là mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

III. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

IV. Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4

Câu 6: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 10 loại kiểu gen.

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

Câu 7: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Nhiễm sắc thể giới tính có ở cả tế bào sinh dục và tế bào xôma.

(4) Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

A. 1.                            B. 2.                            C. 4.                            D. 3.

Câu 8: Tính trạng nhóm máu ở người do 3 alen qui định. Một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó tần số các alen IA = 0,4; IB = 0,3; IO = 0,3. Có bao nhiêu kết luận sau đây là chính xác?

(1) Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 24%.

(2) Người không có nhóm máu O chiếm tỉ lệ 91%.

(3) Có 3 kiểu gen dị hợp về tính trạng nhóm máu.

(4) Người nhóm máu B chiếm tỉ lệ 27%.

A. 3.                            B. 1.                            C. 2.                            D. 4.

Câu 9: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

(1) Tạo dòng thuần chủng.

(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

A. (2) →(1) →(3).       B. (1) →(2) →(3).       C. (2) →(3) →(1).       D. (1) →(3) →(2). 

Câu 10: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là

A. 8/9                          B. 3/4                          C. 7/8                          D. 5/6

Câu 11: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đột biến lặp đoạn sẽ tạo ra alen mới, đột biến mất đoạn sẽ tạo ra gen mới.

(2) Mất đoạn và chuyển đoạn sẽ làm thay đổi nhóm gen liên kết.

(3) Một đoạn bất kỳ nào đó trên NST bị đứt ra quay 1800 rồi gắn vào vị trí cũ tạo ra đột biến đảo đoạn.

(4) Hiện tượng đảo đoạn sẽ dẫn đến thay đổi trình tự các gen trên NST có thể làm cho một gen ban đầu hoạt động trở thành bất hoạt.

A. 1.                                        B. 4.                                    C. 3.                                    D.  2.

Câu 12: Tương tác gen không alen là hiện tượng

A. nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng.

B. một gen chi phối nhiều tính trạng.

C. mỗi gen quy định 1 tính trạng.

D. một gen có nhiều alen.

Câu 13: Điều hòa hoạt động gen là điều hòa

A. quá trình dịch mã.                                                     B. hoạt động nhân đôi ADN.

C. quá trình phiên mã.                                                    D. lượng sản phẩm của gen.

Câu 14:  Các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn. Cho 4 phép lai:

(1) (begin{array}{l}
underline{underline {{rm{AB}}}} ,,\
{rm{ ab}}
end{array})
x(begin{array}{l}
underline{underline {{rm{AB}}}} ,,\
{rm{ ab}}
end{array})
;  (2) (begin{array}{l}
underline{underline {{rm{AB}}}} ,,\
{rm{ ab}}
end{array})
 x(begin{array}{l}
underline{underline {{rm{ab}}}} ,,\
{rm{ab}}
end{array})
;       (3) (begin{array}{l}
underline{underline {{rm{Ab}}}} ,,\
{rm{aB}}
end{array})
 x (begin{array}{l}
underline{underline {{rm{Ab}}}} ,,\
{rm{aB}}
end{array})
 ;         (4):(begin{array}{l}
underline{underline {{rm{AB}}}} ,,\
{rm{ ab}}
end{array})
 x (begin{array}{l}
underline{underline {{rm{Ab}}}} ,,\
{rm{aB}}
end{array})
           (5)(frac{{Ab}}{{ab}}) x (frac{{aB}}{{ab}})

Có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu hình?

A. 1                                         B. 2.                                    C. 3.                                    D. 4.

Câu 15:  Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ

A. ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST.

B. ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST.

C. ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST.

D. ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST.

Câu 16: Nghiên cứu tính trạng di truyền liên kết với giới tính giúp

A. thu được nhiều cá thể mang giới tính cái.

B. phân biệt sớm giới tính ở một số loài động vật.

C. phát hiện các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.

D. phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.

Câu 17: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

A. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

B. có tác dụng bảo vệ và làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân.

D. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

Câu 18: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho giao phấn giữa 2 cây thuần chủng cùng loài khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ thu được F2 gồm 50,16% thân cao, quả tròn. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 tương ứng là?

A. Ab/aB (f=16%).                 B. AB/ab (f=16%).            

C. Ab/aB (f=8%).                   D. AB/ab (f=8%).

Câu 19: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

A. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

B. prôtêin ức chế liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

C. chứa thông tin mã hóa axit amin trong phân tử prôtêin.

D. ARN – pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

Câu 20: Tác nhân 5-brom uraxin gây đột biến

A. thay thế cặp G- X bằng X – G.                                 B. thay thế cặp A – T bằng X – G.

C. thay thế cặp A- T bằng G – X.                                  D. thay thế cặp X – G bằng T – A.

Câu 21: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn.

A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5, — 3,.

C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn mẫu 3, — 5,.

D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn mẫu 5, — 3,.

Câu 22: Gen quy định nhóm máu ở người có 3 alen IA, IB, Io trong đó IA, IB trội hơn so với IO sẽ tạo ra được:

A. 4 kiểu hình và 4 kiểu gen.                           B. 2 kiểu hình và 3 kiểu gen.

C. 6 kiểu hình và 4 kiểu gen.                            D. 4 kiểu hình và 6 kiểu gen 

Câu 23: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Men Đen gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2. Lai các dòng thuần chủng khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước MenĐen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

A. 1,2,3,4.                     B. 2,3,4,1.                     C. 3,2,4,1.                     D. 2,1,3,4.

Câu 24: Trong quá trình nhân đôi của ADN  NST diễn ra trong pha:

A. M của chu kỳ tế bào.                                    B. S của chu kỳ tế bào.

C. G1 của chu kỳ tế bào.                                  D. G2 của chu kỳ tế bào.

Câu 25: Tế bào xô ma lưỡng bôi bình thường bị đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây: 1. Thể không; 2. Thể một; 3. Thể tứ bội; 4. Thể bốn; 5. Thể ba; 6. Thể lục bội.

Công thức NST của các tế bào trên được viết tương ứng là:

A. 2n, 2n+1, 2n+3, 2n+4, 4n, 6n.                    B. 2n, 2n-1, 2n+1, 2n+2, 4n, 6n.

C. 2n-2, 2n-1, 4n, 2n+2, 2n+1, 6n.                  D. 2n-2, 2n-1, 2n+1, 2n+2, 2n+4, 2n+6.

Câu 26: Cho P: aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tá»· lệ kiểu hình ở con lai: A – bbD – eeff là:

A. 1/4.                           B. 1/8.                           C. 1/16 .                        D. 3/32.

Câu 27: Không thuộc thành phần của một operon nhÆ°ng đóng vai trò quyết định hoạt động của operon là ?

A. Vùng vận hành.      B. Vùng khởi động.    C. Vùng mã hóa .        D. Gen điều hòa.

Câu 28: Trong một gia đình mẹ có kiểu gen XB Xb bố có kiểu gen Xb Y sinh được con gái có kiểu gen XB XB X b. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ?

A. Quá trình giảm phân 2, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.

B. Quá trình giảm phân 2, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường

C. Quá trình giảm phân 1, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.

D. Quá trình giảm phân 1, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.

Câu 29: Trao đổi đoạn giữa 2 NST không tương đồng gây hiện tượng:

A. Đảo đoạn.                B. Lặp đoạn.                C. Chuyển đoạn.         D. Hoán vị gen.

Câu 30: Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng một cặp A – T thì số liên kết hidro sẽ:

A. Tăng 1.                    B. Tăng 2.                     C. Giảm 1.                    D. Giảm 2.

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 – Trường THPT Hoăng Hóa có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác tại đây:

  • Đề cÆ°Æ¡ng ôn tập giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2021-2022
  • Bộ 3 đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 – Trường THPT Ngô Gia Tá»± có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button