Đại Học

Bài tập Nguyên lý kế toán theo chương

Với mong muốn giúp các bạn sinh viên đạt kết quả cao trong kì thi hết học phần, HOC247.Net đã sưu tầm và chọn lọc gửi đến các bạn Bài tập nguyên lý kế toán theo chương. Hy vọng với tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích cho các bạn trong quá trình ôn tập nâng cao kiến thức trước khi bước vào kì thi của mình.

BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THEO CHƯƠNG

 

PHẦN 1 – CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Chương 1: Bản chất và đối tượng của  hạch toán kế toán

I. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau

1. Đặc trưng cơ bản của đối tượng kế toán là:

  1. Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng
  2. Đa dạng
  3. Vận động theo chu kỳ khép kín
  4. Tất cả các đặc điểm trên

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc:

  1. Nguồn vốn
  2. Nguồn vốn chủ sở hữu
  3. Nợ phải trả của doanh nghiệp
  4. Tài sản lưu động trong lưu thông

3. Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực:

  1. Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
  2. Thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
  3. Gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
  4. Có thể xác định được giá trị
  5. Tất cả các điều kiện trên

4. Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng:

  1. Tổng Tài sản trừ đi Tổng tài sản ngắn hạn
  2. Tổng nguồn vốn trừ đi Nguồn vốn chủ sở hữu
  3. Tổng Tài sản trừ đi Nguồn vốn kinh doanh
  4. b hoặc c
  5. Các phương án trên đều sai

II. Hãy chọn một trong hai phương án Đúng/Sai cho mỗi câu sau và giải thích

1. Vốn góp của doanh nghiệp không bị thay đổi trong quá trình kinh doanh

2. Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản Phải thu khách hàng 100 triệu VNĐ sang phần Nguồn vốn. Do đó Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn sau khi lập báo cáo sẽ chênh lệch nhau 100 triệu VNĐ

3. Tài sản của một doanh nghiệp phải là những tiềm lực kinh tế thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đó

4. Tổng tài sản của doanh nghiệp luôn bằng với tổng nguồn vốn góp..

5. Các khoản ký quỹ dài hạn thuộc Nguồn vốn của đơn vị kế toán

6. Các khoản nhận ký cược ngắn hạn thuộc Nguồn vốn của đơn vị kế toán

7. Vật liệu mua đang đi đường chưa được tính vào tài sản của doanh nghiệp

8. Số hàng đang gửi bán không thuộc tài sản của doanh nghiệp

9. Đối tượng nghiên cứu của kế toán bao gồm cả các quan hệ kinh tế – Pháp lý ngoài vốn của doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán

I. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau

1. Một bản chứng từ kế toán cần

  1. Chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế
  2. Cung cấp thông tin về nghiệp vụ đã xảy ra
  3. Thể hiện trách nhiệm của các đối tượng có liên quan
  4. Tất cả các trường hợp trên

2. ý nghĩa của chứng từ kế toán:

  1. Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán
  2. Cung cấp thông tin cho quản lý
  3. Là căn cứ ghi sổ kế toán
  4. Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế
  5. Tất cả các nội dung trên

3. Khi xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, giá ghi trên phiếu xuất kho là:

  1. Giá bán chưa có thuế GTGT
  2. Giá bán bao gồm cả thuế GTGT
  3. Giá vốn
  4. Không phải các loại giá trên

4. Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ

  1. Tên chứng từ
  2. Phương thức thanh toán
  3. Thời gian lập bản chứng từ
  4. Quy mô của doanh nghiệp
  5. a, b, c và d
  6. a, c và d

5. Theo nội dung kinh tế, chứng từ kế toán có các loại như:

  1. Phiếu thu, chi, nhập, xuất
  2. Hoá đơn
  3. Chứng từ mệnh lệnh
  4. Cả a, b và c
  5. Cả a và b

II. Hãy chọn một trong hai phương án Đúng/Sai cho mỗi câu sau và giải thích

1. Kế toán không nhất thiết phải ghi định khoản kế toán trên chứng từ

2. Tên và chữ ký của người lập chứng từ bắt buộc phải ghi rõ trên chứng từ

3. Chứng từ mệnh lệnh không chứng minh được nghiệp vụ đã xảy ra

4. Chứng từ thủ tục kế toán không thể dùng để ghi sổ vì nó không phải chứng từ gốc

5. Chứng từ một lần cần được huỷ ngay sau khi ghi sổ xong.

Chương 3: Phương pháp tài khoản kế toán

I. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau

1. Nghiệp vụ “Mua nguyên vật liệu, đã nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán” sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi:

  1. Tài sản tăng thêm/ Nguồn vốn giảm
  2. Tài sản tăng thêm/ Nguồn vốn tăng
  3. Tài sản tăng thêm/ Nợ phải trả tăng
  4. Không đáp án nào đúng

2. Nghiệp vụ “Mua tài sản cố định đưa vào sử dụng, đã thanh toán 50% bằng tiền mặt” thuộc quan hệ đối ứng:

  1. Tài sản tăng – Tài sản giảm
  2. Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng
  3. Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm
  4. Các câu trên đều sai

3. Nghiệp vụ “Trả lương còn nợ cho công nhân bằng tiền mặt” sẽ được định khoản:

  1. Nợ TK Chi phí nhân công/ Có TK Tiền mặt
  2. Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Chi phí nhân công
  3. Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải trả công nhân viên
  4. Nợ TK Phải trả công nhân viên/ Có TK Tiền mặt

4. Nghiệp vụ “Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng chuyển khoản” được định khoản:

  1. Nợ TK TGNH/ Có TK Thuế TNDN phải nộp
  2. Nợ TK Lợi nhuận/Có TK Thuế TNDN phải nộp
  3. Nợ TK Thuế TNDN phải nộp/ Có TK TGNH
  4. Các định khoản trên đều sai

5. Nghiệp vụ “Xuất kho hàng hoá gửi bán” được ghi:

  1. Ghi bên Nợ TK Hàng hoá
  2. Ghi bên Có TK Hàng gửi bán
  3. Ghi bên Có TK Hàng hoá
  4. Ghi bên Nợ TK Hàng gửi bán và ghi bên Nợ TK Hàng hoá

 

{– Xem đầy đủ nội dung tại Xem online hoặc Tải về–}

Trên đây là trích dẫn một phần Bài tập Nguyên lý kế toán theo chương, để xem đầy đủ nội dung đề thi và đáp án chi tiết các em vui lòng đăng nhập website hoc247.net chọn Xem online hoặc Tải về máy tính. Chúc các em học tốt và thực hành hiệu quả!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button