Lớp 7

Bài tập về Động vật các lớp cá môn Sinh học 7 có đáp án

Với mong muốn có thêm tài liệu cung cấp giúp các em học sinh lớp 7 có tài liệu ôn tập rèn luyện và củng cố kiến thức. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bài tập về Động vật các lớp cá môn Sinh học 7 có đáp án với phần đề và lời giải chi tiết. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

BÀI TẬP VỀ ĐỘNG VẬT CÁC LỚP CÁ MÔN SINH HỌC 7 CÓ ĐÁP ÁN

 

 

Câu 1: Quan sát hình 31.1, đọc bảng 31.1 (SGK) giữu lại câu trả lời đúng nhất dưới đây được xếp theo từng cặp ở cột (2) của bẳng 1.

Những câu lựa chọn để điền:

A: Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang

B: Giảm sức cản của nước

C: Màng mắt không bị khô

D: Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù

E: Giảm sự ma sát giữa cá với môi trường nước

G: Có vai trò chính như bơi chèo

Trả lời:

Bảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội

Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi

1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân

A, B → B

2. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với môi trường nước

C, D → C

3. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy

E, B → E

4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như hình ngói lợp

A, E → A

5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân

A, G → G

 

Câu 2: Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép.

Trả lời:

– Cá chép ưa các vực nước lặng (ao, hồ, ruộng, sông, suối,…), chúng ăn tạp (giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh…). Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, vì cá chép là động vật biến nhiệt.

– Sinh sản: Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng (thụ tinh ngoài). Trứng được thụ tình phát triển thành phôi, rồi thành cá con.

 

Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài của cố chép thích nghi với đời sống ở nước.

Trả lời:

Thân cá chép hình thoi dẹp, mắt không có mi mắt, thân phủ vảy xương tì lên nhau như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có tuyến tiết chất nhày. Vây có những tia vây được căng bởi lớp da mỏng, khớp động với thân. Đó là những đặc điểm giúp cá bơi lội nhanh trong nước.

 

Câu 4: Vì sao sô lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn?

Trả lời:

Trong sự thụ tinh ngoài ớ môi trường nước, tỉ lệ tinh trùng gặp trứng rất thấp. Mặt khác, trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở (bị cá khác ăn, nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp…). Vì vậy, cá phải thích nghi với lối đẻ nhiều trứng, để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá lớn.

 

Câu 5: Chức năng của từng loại vây cá. Điền kí hiệu các câu trả lời đã gợi ý trong SGK vào bảng sau sao cho phù hợp.

Trình tự thí nghiệm

Loại vây được cố định

Trạng thái của cá thí nghiệm

Vai trò của từng loại vây cá

1

Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa

 

 

2

Tất cả các loại vây đều bị cố định trừ vây đuôi

 

 

3

Vây lưng và vây hậu môn

 

 

4

Hai vây ngực

 

 

5

Hai vây bụng

 

 

 

Trả lời:

Bảng 2. Vai trò các loại vây cá

Trình tự thí nghiệm

Loại vây được cố định

Trạng thái của cá thí nghiệm

Vai trò của từng loại vây cá

1

Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa

Cá không bơi được chìm xuống đáy bể

Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi

2

Tất cả các loại vây đều bị cố định trừ vây đuôi

Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)

Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển

3

Vây lưng và vây hậu môn

Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi

Giữ thăng bằng theo chiều dọc

4

Hai vây ngực

Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc lên mặt nước hay xuống mặt nước rất khó khăn

Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng, quan trọng hơn vây bụn

5

Hai vây bụng

Cá chỉ hơi mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn

Vây bụng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng

 

Câu 6: Hoàn thành bảng sau:

Tên cơ quan

Nhận xét và nêu vai trò

Mang

 

Tim

 

Thực quản, dạ dày ruột, gan

 

Bóng hơi

 

Thận

 

Tuyến sinh dục, ống sinh dục

 

Bộ não

 

 

Trả lời:

Bảng. Các nội quan của cá

Tên cơ quan

Nhận xét và nêu vai trò

Mang

Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu, gồm các lá mang gần các xương cung mang có vai trò trao đổi khí

Tim

Nằm phía dưới khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để đẩy máu vào động mạch giúp cho sự tuần hoàn máu

Thực quản, dạ dày ruột, gan

Phân hóa rõ rệt, gan tiết mật giúp cho sự tiêu hóa

Bóng hơi

Trong khoang thân sát cột sống giúp cá chìm nổi trong nước

Thận

Hai dải, sát cột sống lọc các chất không cần thiết để thải ra ngoài

Tuyến sinh dục, ống sinh dục

Trong khoang thân, ở cá đực là hai dải tinh hoàn, ở cá cái là hai buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản

Bộ não

Não nằm trong hộp sọ, ngoài ra còn tủy sống nằm trong các cung đốt sống. Điều khiển, điều hòa hoạt động của cá.

 

Câu 7: Dựa vào kết quả quan sát trên mẫu mổ trong bài 32, nêu rõ các thành phần phần của hệ tiêu hóa mà em biết và thử xác định chức năng của mỗi thành phần

Em hãy điền các thành phần của hệ tiêu hóa và chức năng của mỗi thành phần vào bảng sau:

Trả lời:

Tên theo thứ tự hệ tiêu hóa

Chức năng

Miệng

Đưa thức ăn vào

Hầu

Chuyển thức ăn xuống thực quản

Thực quản

Chuyển thực ăn xuống dạ dày

Dạ dày

Co bóp, nghiền thức ăn

Ruột

Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ dinh dưỡng

Gan

Tiết dịch mật

 

Câu 8: Trình bày cấu tạo hệ tuần hoàn.

Trả lời:

Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch. Tim cá có 2 ngăn là: tâm nhĩ và tâm thất, nối với các vạch tạo thành một vòng tuần hoàn kín.

Khi tâm thất co tống máu vào tâm nhĩ. Từ đó chuyển qua mao mạch mang, ở đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở thành đỏ tươi, giàu oxi, theo động mạch chủ lưng đến mao mạch các cơ quan cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động. Máu từ các cơ quan theo tĩnh mạch bụng trở về tâm thất. Khi tâm nhĩ co dồn máu sang tâm thất và cứ như vậy máu được vận chuyển trong một vòng kín.

 

Câu 9: Dựa vào hình 32.2 SGK, hãy nêu rõ các bộ phận của hệ thần kinh ở cá

 

Trả lời:

Hệ thần kinh hình ống gồm 2 phần: Não (trong hộp sọ), tủy sống (trong các đốt sống)

Dựa vào hình 33.3 SGK, trình bày các thành phần cấu tạo của bộ não cá chép.

Não cá chép gồm: Tiểu não, não trước, não trung gian, não trung gian, hành khứu giác, thùy vị giác,

 

Câu 10: Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi trường nước.

Trả lời:

Các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước là mang (là cơ quan hô hấp lấy ôxi hòa tan trong nước và thải CO2 ra môi trường nước) và bóng hơi (có tác dụng làm tăng khối lượng riêng khi cá lặn và giảm khối lượng riêng khi cá ngoi lên).

 

Câu 11: Hãy tìm hiểu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hình 33.4 SGK và hãy thử đặt tên cho thí nghiệm.

Trả lời:

Giải thích hiện tượng xảy ra ở bình A và bình B (hình 33.4 trang 109 SGK): ở bình A khi cá ngoi lên thế tích cá tăng (do bóng hơi to ra) làm mực nước trong bình A dâng lên chiều cao h1, ở bình B khi cá lặn xuống đáy thể tích cá giảm (do bóng hơi xẹp lại) làm mực nước trong bình B hạ xuống chiều cao h2.

Như vậy, thí nghiệm này là thí nghiệm “Vai trò của bóng hơi ở cá”.

 

Câu 12: So sánh số loài, môi trường sống của lớp Cá sụn và lớp Cá xương. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt hai lớp là gì?

Trả lời:

Lớp cá

Số loài

Môi trường sống

Đặc điểm cơ bản để phân biệt

Cá sụn

850

Nước mặn, nước lợ

Bộ xương bằng chất sụn, khe mang trần, da nhám, miệng nằm ở mặt bụng.

Cá xương

24565

Nước mặn, nước ngọt, nước lợ

Bộ xương bằng chất xương, có xương nắp mang, phủ vẩy

 

Câu 13: Đọc bảng dưới đây và quan sát hình 34.1 → 7 SGK, điền nọi dung phù hợp vào ô trống của bảng:

Trả lời:

Bảng. Ảnh hưởng của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá

STT

Đặc điểm môi trường

Đại diện

Hình dạng thân

Đặc điểm khúc đuôi

Đặc điểm vây chẵn

Khả năng di chuyển

1

Tầng mặt, thiếu nơi ẩn náu

Cá nhám

Thon dài

Khỏe

Bình thường

Nhanh

2

Tầng giữa và tầng đáy, nơi ẩn náu thường nhiều

Cá vền, cá chép

Tương đối ngắn

Yếu

Bình thường

Chậm

3

Trong những hốc bùn đất ở đáy

Lươn

Rất dài

Rất yếu

Không có

Rất chậm

4

Trên mặt đáy biển

Cá bơn, cá đuối

Dẹt mỏng

Rất yếu

To hoặc nhỏ

Ít di chuyển

 

Câu 14: Hãy nêu đặc điểm chung của cá về: môi trường sống, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và nhiệt độ cơ thể. Em hãy điển các thông tin cho đúng vào bảng sau:

Trả lời:

 

Môi trường sống

Cơ quan di chuyển

Hệ hô hấp

Hệ tuần hoàn

Đặc điểm sinh sản

Nhiệt độ cơ thể

Đặc điểm chung của cá

Nước biển, nước lợ, nước ngọt

Vây

Mang

Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn

Thụ tinh ngoài

Biến nhiệt

 

Câu 15: Cho những ví dụ nêu ảnh hưởng của điều kiện sống khác nhau đến cấu tạo cơ thể và tập tính của cá.

Em hãy chọn những thông tin thích hợp ở cột B; C trong các ví dụ dưới đây để ghép với những thông tin ở cột A bằng cách đánh số thứ tự cho cột B và C.

Trả lời:

STT

Đại diện

Đặc điểm môi trường (A)

Đặc điểm cấu tạo cơ thể (B)

Tập tính hoạt động (C)

1

Cá nhám

(1) sống ở tầng nước mặt, thường không có chỗ ẩn náu

Thân rất dài, vây ngực, bụng tiêu biến → 4

Bơi chậm → 2

2

Cá chép

(2) sống ở tầng giữa và tầng đáy, nơi ẩn náu thường nhiều

Mình thon dài, vây chẵn phát triển bình thường, khúc đuôi khỏe → 1

Bơi rất kém → 4

3

Cá đuối

(3) sống ở đáy biển

Thân tương đối ngắn, vây ngực, bụng phát triển bình thường, khúc đuôi yếu → 2

Bơi nhanh → 1

4

Lươn

(4) sống chui luồn ở đáy biển

Có thân dẹt, mỏng, vây ngực và vây bụng lớn hoặc nhỏ, khúc đuôi nhỏ → 3

Bơi kém → 3

 

Câu 16: Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt Cá sụn và Cá xương.

Trả lời:

Cá sụn có bộ xương bằng chất sụn, da nhám, miệng nằm ở mặt bụng, còn cá xương có bộ xương bằng chất xương, xương nắp mang che các khe mang, da phủ vẩy có chất nhầy, miệng nằm ở đầu mõm

 

Câu 17: Vai trò của cá trong đời sống con người.

Trả lời:

– Là nguồn thực phẩm

– Dược liệu

  • Trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Bài tập về Động vật các lớp cá môn Sinh học 7 có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Câu hỏi ôn tập chủ đề Các ngành giun môn Sinh học 7 năm 2020 có đáp án
  • Bài tập tự luận chuyên đề Trai sông và lớp hình nhện Sinh học 7 năm 2020 có đáp án
  • Một số bài tập tự luận tổng hợp môn Sinh học 7 năm 2021 có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button