Lớp 7

Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Địa Lí 7 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án

HOC247 xin giới thiệu đến các em học sinh lớp 7 tài liệu Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Địa Lí 7 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề, chuẩn bị cho kì thi giữa HK1 sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS

HỒNG HÀ

ĐỀ THI GIỮA HK1

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 7

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu mỗi câu em cho là đúng nhất.

Câu 1: Để nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc người ta căn cứ vào

a. hình dáng bên ngoài.

b. chỉ số thông minh.

c. cấu tạo cơ thể.

d. tình trạng sức khỏe.

Câu 2: Chủng tộc Môn-gô-lô-it phân bố chủ yếu ở

a. Châu Âu.

b. Châu Á.

c. Châu Mĩ.

d. Châu Phi.

Câu 3: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở

a. Châu Á.

b. Châu Phi

c. Châu Âu.

d. Châu Mĩ.

Câu 4: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng

a. từ vĩ tuyến 50B đến vĩ tuyến 50N

b. giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam

c. từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu

d. từ vĩ tuyến 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu

Câu 5: Môi trường có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới là

a. môi trường xích đạo ẩm.

b. môi trường nhiệt đới.

c. môi trường nhiệt đới gió mùa.

d. môi trường hoang mạc.

Câu 6: Môi trường nhiệt đới gió mùa nằm ở

a. Đông Á, Trung Đông.

b. Nam Á, Đông Nam Á.

c. Đông Á, Nam Á.

d. Đông Nam Á, Trung Đông.

II) TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: (2,5 điểm) Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết.

Câu 2. Tính mật độ dân số năm 2001 trong bảng dưới đây và nêu nhận xét. ( 2 điểm)

Tên nước

Diện tích

Dân số (Triệu người)

Việt Nam

Trung Quốc

In-đô-nê-xi-a

330991

9597000

191900

78,7

1273,3

206,1

Câu 3. (2,5 điểm) So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống ?

ĐÁP ÁN

I) TRẮC NGHIỆM: (3,0đ)

Đúng mỗi câu 0,5đ

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

b

c

d

a

b

—-

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

I. Phần trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau: (Mỗi câu 0,5đ)

Câu 1: Động vật đới lạnh có đặc điểm gì để thích nghi với khí hậu của môi trường:

A. Có lớp mỡ dày, bộ lông không thấm nước;

B. Có kích thước nhỏ và lớp lông dày

C. Có thân nhiệt cao.

D. Có thân nhiệt thấp

Câu 2: Hoạt động kinh tế cổ truyền của con người ở hoang mạc chủ yếu là chăn nuôi du mục vì:

A. Có diện tích rộng.

B. Thiếu nước cho trồng trọt.

C. Đất bị chiếm làm khu khai thác mỏ.

D. Địa hình hiểm trở.

Câu 3: Kênh Xuy-ê có vai trò rất quan trọng đối với giao thông đường biển trên thế giới, nối liền:

A. Địa Trung Hải với Đại Tây Dương

B. Biển Đỏ với Ấn Độ Dương

C. Địa Trung Hải với Biển Đỏ

D. Địa Trung Hải với Biển Đen.

Câu 4: Kiểu môi trường nào có đặc điểm khí như sau: “Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm”?

A. Môi trường xích đạo ẩm

C. Môi trường nhiệt đới gió mùa

B. Môi trường nhiệt đới

D. Môi trường hoang mạc

Câu 5: Đới ôn hòa nằm ở đâu?

A. Nằm ở bán cầu Bắc.

B. Nằm ở khoảng giữa hai vòng cực.

C. Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến.

D. Nằm trong khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu.

Câu 6: Việt Nam thuộc kiểu môi trường tự nhiên nào?

A.Môi trường nhiệt đới

B. Môi trường xích đạo ẩm

C.Môi trường nhiệt đới gió mùa

D. Môi trường hoang mạc

II. Phần tự luận:

Câu 7: Giải thích tại sao các hoang mạc ở Châu Phi lại lan sát bờ biển?

Câu 8: Cho bảng số liệu:

Tình hình phát triển dân số thế giới

Năm

Đầu CN

1250

1500

1804

1927

1959

1974

1987

1999

2021

(Dự báo)

Số dân

(Tỉ người)

0,3

0,4

0,5

1,0

2,0

3,0

4,0

5,0

6,0

8,0

ĐÁP ÁN

Câu

Hướng dẫn chấm

 

Phần trắc nghiệm:

Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm

Câu 1. A; Câu 2. B; Câu 3. C; Câu 4. A; Câu 5. D: Câu 6. C:

—-

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Châu lục nào có số dân ít nhất so với toàn thế giới?

A. Châu Phi.

B. Châu Đại Dương.

C. Châu Á.

D. Châu Âu.

Câu 2: Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào:

A. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.

B. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi trong một năm.

C. Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến trong một năm.

D. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến trong một năm.

Câu 3: Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một quốc gia thể hiện qua yếu tố nào?

A. tổng số dân.

B. gia tăng dân số tự nhiên.

C. mật độ dân số.

D. tháp dân số.

Câu 4: Những khu vực tập trung đông dân cư là:

A. Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi.

B. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.

C. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.

D. Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ.

Câu 5: Tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới có những hạn chế nào?

A. đất ngập úng, glây hóa.

B. đất bị nhiễm phèn nặng.

C. nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.

D. dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.

Câu 6: Chế độ nước sông ngòi của khí hậu nhiệt đới có đặc điểm nào?

A. nhiều nước quanh năm.

B. ít nước quanh năm.

C. phân hóa theo mùa.

D. chế độ nước sông thất thường.

Câu 7: Hình thức canh tác nào dưới đây có lịch sử lâu đời nhất trong xã hội loài người?

A. Làm ruộng, thâm canh lúa nước.

B. Làm nương rẫy.

C. Sản xuất hàng hóa.

D. Làm đường đồng mức.

Câu 8: Ở đới nóng có mấy hình thức canh tác cơ bản?

A. 3

B. 2

C. 5

D. 4

Câu 9: Bình quân lương thực theo đầu người ở châu Phi rất thấp và ngày càng giảm là chủ yếu do:

A. điều kiện tự nhiên cho sản xuất hạn chế.

B. dân số đông và tăng nhanh.

C. sử dụng giống cây trồng có năng suất, chất lượng thấp.

D. thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai bão, lũ lụt.

Câu 10: Biện pháp không có vai trò trong việc giảm sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng là:

A. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.

B. Nâng cao đời sống người dân.

C. Tăng cường khai thác tài nguyên.

D. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

Phần tự luận

Câu 1 (3 điểm). Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới. Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?

Câu 2 (2 điểm). Em hãy phân tích hậu quả của đô thị hóa quá nhanh. Lấy ví dụ cụ thể để chứng minh?

 

ĐÁP ÁN

Phần trắc nghiệm

Câu 1:

Châu Đại Dương là châu lục có ít dân số nhất (chiếm khoảng 0,6% tỉ trọng dân số thế giới).

Chọn: B.

Câu 2:

Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.

Chọn: A.

Câu 3:

Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước được thể hiện qua mật độ dân số (số người sinh sống trên một đơn vị diện tích, đơn vị: người/km2).

Chọn: C.

Câu 4:

Những khu vực tập trung đông dân cư là Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì. Do những khu vực này có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi (thường là cái nôi nền văn minh lúa nước,…) và có nền kinh tế rất phát triển.

Chọn: B.

Câu 5:

Đất ở môi trường nhiệt đới dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa nếu không được cây cối che phủ và canh tác không hợp lí.

Chọn: D.

Câu 6:

Sông ngòi miền núi có chế độ nước theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa và mùa cạn trùng mùa khô.

Chọn: C.

Câu 7:

Hình thức canh tác có lịch sử lâu đời nhất trong xã hội loài người canh tác nương rẫy.

Chọn: B.

Câu 8:

Ở đới nóng có 3 hình thức canh tác cơ bản. Đó là làm nương rẫy; làm ruộng, thâm canh lúa nước và sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn.

Chọn: A.

Câu 9:

Châu Phi có dân số đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao trong khi sản lượng lương thực tăng chậm khiến bình quân lương thực theo đầu người rất thấp và giảm nhanh.

Chọn: B.

Câu 10:

Để giảm sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường đới nóng, các biện pháp hiệu quả là giảm tỉ lệ gia tăng dân số, đẩy mạnh phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân.

Chọn: C.

—-

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

4. ĐỀ SỐ 4

A. Trắc nghiệm🙁 3 điểm)

Câu 1.Chủng tộc Môn-gô-lô-it sinh sống chủ yếu ở

A. châu Mĩ.                                                   B. châu Âu.

C. châu Phi.                                                   D. châu Á.

Câu 2 (0,25 đ):

     Đới nóng có

A. 2 kiểu môi trường.                                    B. 3 kiểu môi trường.

C. 4 kiểu môi trường                                      D. 5 kiểu môi trường.

Câu 3. Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trên địa cầu?

  1. Vĩ tuyến 50B – 50N.
  2. Vĩ tuyến 300B – 300N.
  3. Vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
  4. Vĩ tuyến xích đạo.

Câu 4. Biểu đồ dưới đây là biểu đồ khí hậu của môi trường nào?

A. Nhiệt đới.       B. Xích đạo ẩm.       C. Nhiệt đới gió mùa.         D. Hoang mạc.

Câu 5. Mật độ dân số là gì?

  1. Số dân sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ.
  2. Số diện tích trung bình của một người dân.
  3. Dân số trung bình của các địa phương trong nước.
  4. Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.

Câu 6. Dân số ở đới nóng chiếm

  A.    gần 50% dân số thế giới.

  B.     hơn 35% dân số thế giới.

  C.     40% dân số thế giới.

  D.    khoảng 60% dân số thế giới.

Câu 7. Hình dạng tháp tuổi đáy rộng thân hẹp cho thấy

  1. Số người trong độ tuổi lao động ít.
  2. Số người dưới độ tuổi lao động ít.
  3. Số người trong độ tuổi lao động nhiều.
  4. Số người trên độ tuổi lao động ít.

Câu 8. Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình ở khu vực nào trên thế giới?

  A.    Đông Nam Á.

  B.     Trung Á.

  C.     Đông Nam Á và Nam Á.

  D.    Đông Á và Nam Á.

Câu 9. Điền vào chỗ trống những cụm từ thích hợp trong câu sau:

Trong những năm gần đây, đới nóng là nơi có tốc độ……..cao trên thế giới. Nhiều thành phố phát triển nhanh chóng trở thanh các…..

Câu 10 .Cây lương thực (lúa nước) thích hợp trồng ở

A. môi trường xích đạo ẩm.                          

          B. môi trường nhiệt đới.

C. môi trường hoang mạc.                                      

D. môi trường nhiệt đới gió mùa.

Câu 11 .Cây cà phê, cây cao su thuộc nhóm

A. cây công nghiệp ngắn ngày.

B. Cây lương thực lấy hạt.

C. cây công nghiệp lâu năm.

D. cây lương thực lấy củ.      

B. Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Kể tên các kiểu môi trường đới nóng? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?Nêu đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường đó?(3 đ)

Câu 2: Để hạn chế sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường cần phải có những giải pháp gì?(2đ)

Câu 3: Nguyên nhân nào đã dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng ?( 2đ )

 

ĐÁP ÁN

  1. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3điểm)

Mỗi câu chọn đúng được 0.25 đ

 

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

10

11

Đáp án

d

a

c

b

d

a

a

c

d

c

Câu 9. Đô thị hóa – siêu đô thị.

—–

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Địa Lí 7 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button