Lớp 12

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Địa lý 12 năm 2021-2022 – Trường THPT Duy Tân có đáp án

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Địa lý 12 năm 2021-2022 – Trường THPT Duy Tân có đáp án do HOC247 biên soạn nhằm giúp cho các bạn học sinh khối lớp 10 ôn tập thật tốt để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT DUY TÂN

ĐỀ THI GIỮA HK1

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÝ – Khối lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

1. ĐỀ 1

Câu 1: Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?

A. Địa hình cao ở rìa phía đông và tây bắc, thấp đần về phía biển.

B. Là đồng bằng châu thổ sông.

C. Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu.

D. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

Câu 2: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư,… là vùng

A. lãnh hải.                                                                          B. thềm lục địa.

C. tiếp giáp lãnh hải.                                                           D. vùng đặc quyền về kinh tế.      

Câu 3: Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc địa phận miền Trung?

A. Nghi Sơn.                                                                       B. Hải Phòng.                

C. Vũng Áng.                                                                     D. Dung Quất.

Câu 4: Ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là

A. sông Cả.                         B. sông Hồng.                         C. dãy Hoành Sơn.         D. dãy Bạch Mã.

Câu 5: Vùng rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

A. vùng tiếp giáp lãnh hải.                                                  B. vùng lãnh hải.

C. vùng đặc quyền về kinh tế.                                            D. vùng nội thủy.

Câu 6: Biển Đông được xem như cầu nối giữa hai đại dương nào sau đây?

A. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.                        B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

C. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.                           D. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết thềm lục địa của khu vực Nam Trung Bộ có đặc điểm gì nào sau đây?

A. vùng thềm lục địa mở rộng, đáy nông.                          B. vùng biển nông, rộng.

C. vùng thềm lục địa hẹp, sâu.                                            D. vùng thềm lục địa nông, hẹp.

Câu 8: Điểm nào sau đây đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?

A. Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước. 

B. Biển Đông làm giảm độ ẩm tương đối của không khí.

C. Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.

D. Lượng mưa lớn của nước ta không phải do Biển Đông mạng lại.

Câu 9: Khối núi Kon Tum nằm trong vùng núi nào ở nước ta?

A. Đông Bắc.                                                                      B. Trường Sơn Nam.

C. Tây Bắc.                                                                         D. Trường Sơn Bắc.            

Câu 10: Cho bảng số liệu:

Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm

Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Cân bằng ẩm (mm)

Hà Nội

1667

989

+ 678

Huế

2868

1000

  + 1868

TP. Hồ Chí Minh

1931

1686

+ 245

Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Huế có lượng mưa lớn thứ hai.

B. Cân bằng ẩm của ba địa điểm ít có sự chênh lệch.

C. Hà Nội có cân bằng ẩm lớn thứ hai. 

D. Lượng mưa tăng đần từ Bắc vào Nam.

Câu 11: Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

A. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. Là một trong các biển nhỏ ở Thái Bình Dương.

C. Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương.

D. Phía đông và đông nam mở ra đại dương.

Câu 12: Các bộ phận thuộc vùng biển nước ta theo thứ tự từ trong ra ngoài là:

A. Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

B. Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy và thềm lục địa

C. Đường cơ sở, lãnh hải, thềm lục địa và đặc quyền kinh tế

D. Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đường cơ sở và đặc quyền kinh tế

Câu 13: Ở vùng biển này nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên thiên nhiên là vùng:

A. Thềm lục địa

B. Tiếp giáp lãnh hải

C. Vùng đặc quyền kinh tế

D. Nội thủy

Câu 14: Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ:

A. Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.

B. Địa hình 85% là đồi núi thấp.

C. Ảnh hưởng của gió Tín Phong.

D. Tiếp giáp với Biển Đông.

Câu 15: Vùng biển nước ta rộng bao nhiêu km2?

A. Rộng khoảng 0,5 triệu km2.

B. Rộng khoảng 1 triệu km2.

C. Rộng khoảng 1,5 triệu km2.

D. Rộng khoảng 2 triệu km2.

Câu 16: Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?

A. Dầu khí, than đá, quặng sắt.

B. Dầu khí, cát, muối biển.

C. quặng vàng, cát, muối biển.

D. Thuỷ sản, muối biển.

Câu 17: Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là:

A. Xâm thực.

B. Mài mòn.

C. Bồi tụ.

D. Xâm thực – bồi tụ.

Câu 18: Tác động toàn diện của Biển Đông lên khí hậu nước ta là:

A. Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn.

B. Làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.

C. Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông.

D. Làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.

Câu 19: Vân Phong là vịnh biển thuộc tỉnh (thành) nào sau đây:

A. Quảng Ninh.

B. Đà Nẵng.

C. Khánh Hoà.

D. Bình Thuận.

Câu 20: Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là:

A. Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

B. Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km2.

C. Biển kín với các hải lưu chạy khép kín.

D. Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa.

Câu 21:  Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú vì

A.  nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.  

B.  nằm hoan toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực Châu Á gió mùa.          

C.  lãnh thổ kéo dài nên thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.                             

D.  nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

Câu 22: Căn cứ vào át lát địa lý trang 4-5 hãy cho biết Điểm cực Nam nước ta thuộc tỉnh?

A.  Sóc Trăng.                   B.  Kiên Giang.                 C.  Cà Mau.                       D.  Bạc Liêu.

Câu 23:  Phần đất liền nước ta nằm trong hệ tọa độ địa lí?

A.  23020’B – 8030’B và 102009’Đ – 109024’Đ.         

B.  23023’B – 8034’B và 102009’Đ – 109020’Đ.         

C.  23023’B – 8030’B và 102009’Đ – 109024’Đ.         

D.  23023’B – 8034’B và 102009’Đ – 109024’Đ.

Câu 24:  Căn cứ vào át lát địa lý trang 4-5 hãy cho biết, Việt Nam không có đường biên giới trên biển với nước nào?

A.  Lào.              D. Campuchia.           C. Trung Quốc.         B.  Thái Lan, Trung Quốc.

Câu 25:  Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có?

A. Sinh vật đa dạng.                                                    B.  Đất đai rộng lớn và phì nhiêu.       

C. Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.                  D.  Khí hậu ôn hoà, dễ chịu.

Câu 26:  So với các nước cùng một vĩ độ, nước ta có nhiều lợi thế hơn hẳn về?

A.  Phát triển cây cà phê, cao su, ca cao.                    

B. Trồng các loại lúa gạo, cà phê, cao su.

C.  Trồng được các loại nho, cam, ô liu, chà là như Tây Á.                                 

D.  Trồng được lúa mì, ngô, khoai.

Câu 27:  Nước ta có sự đa dạng về bản sắc dân tộc là do

A.  đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.   

B.  giao tiếp của hai vành đai sinh khoáng lớn.          

C.  giao nhau của các luồng sinh vật Bắc, Nam.        

D.  có sự gặp gỡ nghiều nền văn minh lớn á, Âu với văn minh bản địa.

Câu 28:  Vị trí địa lý đã qui định đặc điểm nào của thiên nhiên nước ta?

A.  Nhiệt đới ẩm gió mùa.                                            B.  Nhiệt đới ẩm.              

C.  Nhiệt đới khô hạn.                                                 D.  Nhiệt đới gió mùa.

Câu 29:  Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

A. tổng diện tích khoảng 15000km2.                  B. bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông.

C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.               D. có các ruộng bậc cao bạc màu.

Câu 30: Căn cứ vào át lát địa lý trang 4-5 hãy cho biết Vân Phong và Cam Ranh là 2 vịnh thuộc tỉnh

A.  Bình Thuận.                 B.  Đà Nẵng.                      C.  Khánh Hòa.                 D.  Quãng Ninh.

Câu 31: Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm

A. Giá trị về kinh tế                                                            B. Hướng nghiêng

C. Độ cao và hướng núi                                                      D. Sự tác động của con người

Câu 32: Tổng diện tích phần đất của nước ta (theo Niên giám thống kê 2006) là (km²)

A. 331 214                            B. 331 213                            C. 331 210.                           D. 331 212

Câu 33: Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới Bắc bán cầu nên

A. có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.                              B. nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng

C. khí hậu có 2 mùa rõ rệt                                                  D. tài nguyên khoáng sản phong phú

Câu 34: Ý nào là không đúng khi nói về biển Đông.

A. có nhiệt độ thấp hơn trên đất liền vào mùa hè

B. có nhiệt độ cao hơn trong đất liền vào mùa Đông

C. phía bắc của biền Đông vào mùa Đông có xảy ra tuyết rơi

D. là một vùng Biển nhiều bão trên Thê giới

Câu 35: Sông lớn nhất ở vùng núi Tây bắc nước ta

A. sông Hồng                        B. sông Cả                            C. sông Đà                 D. sông Mã

Câu 36: Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ đất bị phèn – mặn nhiều là do

A. Diện tích rộng so với các đồng bằng khác                     B. Địa hình bằng phẳng, thấp và ít đê

C. Do nằm ở hạ lưu sông Mê Công                                    D. Nằm trong đồng bằng Nam bộ

Câu 37: Đặc điểm nào không phải địa hình vùng ven Biển nước ta

A. bờ biển mài mòn                                                            B. các tam giác châu, bãi triều rộng

C. các vịnh cửa sông                                                           D. thềm lục địa rộng

Câu 38: Ranh giới giữa vùng núi Tây bắc và vùng núi Đông bắc

A. sông Mã                            B. sông Cả                           

C. sông Đà                            D. sông Hồng

Câu 39: Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta

A. được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở

B. là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta

C. là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

D. vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền

Câu 40: Tính chất khí hậu hải dương điều hoà là của nước ta do yếu tố nào quy định?

A. Vị trí địa lý                       B. Khí hậu                            

C. Biển Đông                       D. Địa hình

2. ĐỀ 2

Câu 1: Điểm cực Tây của nước ta thuộc tỉnh

A. Lào Cai                             B. Điện Biên                         C. Sơn La                 D. Lai Châu

Câu 2: Quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là?

A. Lào                                   B. Thái Lan                           C. Mianma                  D. Trung Quốc

Câu 3: Núi (đỉnh núi) nào nằm ở vùng núi Đông Bắc

A. Núi Tây Côn Lĩnh      B. Núi Phanxipăng         C. Núi Trường sơn         D. Núi Bạch Mã

Câu 4: Nguyên nhân chính tạo cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới

A. có độ ẩm cao                                                                  B. có mưa nhiều

C. nằm trong vùng nội chí tuyến                                        D. có nhiệt độ cao.

Câu 5: Khu vực có địa hình nhiều Cao nguyên nhất nước ta đó là

A. Vùng núi Trường Sơn Nam                                           B. Vùng núi Trường Sơn Bắc

C. Vùng núi Tây Bắc                                                          D. Vùng núi Đông Bắc.

Câu 6: Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam

A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

B. Cao ở phía Tây Bắc thấp dần về phía Đông Nam

C. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

D. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m

Câu 7: Sông Mã nằm ở khu vực địa hình núi

A. Tây Bắc         B. Đông Bắc          C. Trường Sơn Nam            D. Trường Sơn Bắc

Câu 8: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

A. Các vũng, vịnh nước sâu                                                B. Các bờ biển mài mòn

C. Nhiều bãi ngập triều                                                       D. Vịnh cửa sông

Câu 9: Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là do nguyên nhân nào?

A. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa   

B. Nằm gần xích đạo, mưa nhiều

C. Địa hình 85% là đồi núi thấp                       

D. Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển)

Câu 10: Đường biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc dài

A. 2100 km                           B. 1400 km                           C. 1100 km           D. 4600 km

Câu 11: Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn?

A. Cho năng suất sinh vật cao.                B. Có nhiều loài cây gỗ quý.

C. Giàu tài nguyên động vật.                   D. Phân bố ở ven biển.

Câu 12: Ở nước ta mùa đông bớt lạnh, mùa hạ bớt nóng là do?

A. Địa hình 85% là núi thấp.                       B. Tiếp giáp với biển Đông.   

C. Nằm gần xích đạo, mưa nhiều.               D. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

Câu 13: Đặc điểm của Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là?

A.  Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.           

B.  Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km.                         

C.  Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa.

D.  Biển kín với các hải lưu chảy khép kín.

Câu 14: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì?

A.  Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài Sang tận Ma- lai- xi- a.                          

B.  Có những hệ núi cao ăn lan ra biển nên bờ biển khúc khuỷu.                        

C.  Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, Chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.                        

D.  Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Câu 15: Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta ở thành phần tự nhiên nào?

A.  Cảnh quan ven biển.           B.  Sinh vật.                C.  Khí hậu.                       D.  Địa hình.

Câu 16: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì?

A.  Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.              

B.  Nước ta nằm trong khu vực Châu Á gió mùa.   

C.  Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.    

D.  Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

Câu 17: Địa hình đồi núi đã làm cho?

A.  Thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.                                     

B.  Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển nông nghiệp.     

C.  Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với 2/4 diện tích lãnh thổ.                      

D.  Sông ngòi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn.

Câu 18: Trở ngại lớn nhất của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của nước ta là?

A.  Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.         

B.  Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.                         

C.  Động đát dễ xảy phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.                                    

D.  Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở vùng núi đá vôi.

Câu 19: Dựa vào át lát địa lí trang 6-7, đặc điểm nào sau đây không phải là địa hình của vùng núi Tây Bắc là?

A. Có địa hình cao nhất cả nước.                        

B. Có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam.

C. Có nhiều dãy núi cao đồ sộ nhất nước ta.    

D. Có 4 cánh cung lớn.

Câu 20: Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta là do?

A.  Nước ta là nước nhiều đối núi.               

B.  Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm.                          

C.  Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.   

D.  Nước ta nằm trong khu vực chịu tác động của gió mùa.

Câu 21: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí:

A. Thuộc châu Á.

B. Nằm ven biền Đông, phía tây Thái Bình Dương.

C. Nằm trong vùng nội chí tuyền.

D. Nằm trong vùng khí hậu gió mùa.

Câu 22: Gió mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?

A. Từ tháng 5 đến tháng 10.

B. Từ tháng 6 đến tháng 12.

C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

D. Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau.

Câu 23: Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là:

A. Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.

B. Gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

C. Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

D. Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.

Câu 24: Khu vực chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là:

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Vùng núi Tây Bắc.

C. Vùng núi Đông Bắc.

D. Vùng núi Trường Sơn Bắc.

Câu 25: Kiểu rừng đặc trưng của nước ta hiện nay là:

A. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

B. Rừng gió mùa thường xanh.

C. Rừng gió mùa nửa rụng lá.

D. Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.

Câu 26: Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?

A. Giữa mùa gió Đông Bắc.

B. Giữa mùa Gió Tây Nam.

C. Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam.

D. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

Câu 27: Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc phân chia thành 2 mùa là:

A. Mùa đông lạnh, nhiều mưa và mùa hạ nóng, ít mưa.

B. Mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, ít mưa.

C. Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

D. Mừa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều.

Câu 28: So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là:

A. Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.

B. Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông.

C. Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi.

D. Huế có lượng mưa khá lớn nhưng mùa mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơi.

Câu 29: Vì sao nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm?

A. Tín phong mang mưa tới.

B. Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

C. Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

D. Địa hình cao đón gió gây mưa.

Câu 30: Tại sao hình thành các trung tâm mưa ít, mưa nhiều ở nước ta?

A. Hướng núi.

B. Độ cao địa hình.

C. Hoàn lưu gió mùa.

D. Sự kết hợp giữa địa hình và hoàn lưu gió mùa.

3. ĐỀ 3

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết đỉnh núi đá vôi đồ sộ nhất vùng Đông Bắc là

A. Mẫu Sơn.                       B. Phan xi păng.                  C. Tây Côn Lĩnh.                D. Tam Đảo.

Câu 2: Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ

A. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

B. nước ta có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

C. nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Á.

D. nước ta tiếp giáp Biển Đông, có đường bờ biển dài 3260 km.

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ nước ta?

A. Nằm trong vùng ảnh hưởng của gió Mậu dịch.

B. Nằm gần với trung tâm gió mùa Đông Nam Á.

C. Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc.

Câu 4: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên

A. có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.                                 B. nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.

C. khí hậu có hai mùa rõ rệt.                                         D. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

Câu 5: Đồng bằng sông Cửu Long khác với Đồng bằng sông Hồng ở đặc điểm nào sau đây?

A. Cao ở rìa đông, thấp ở giữa.                                 B. Phù sa không bồi đắp hàng năm.

C. Thấp và khá bằng phẳng.                                      D. Diện tích nhỏ hơn.

Câu 6: Vùng đất của nước ta là

A. toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo.

B. phần đất liền tiếp giáp biển, nằm ở phía trong đường cơ sở.

C. các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

D. phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.

Câu 7: Việt Nam nằm ở nơi tiếp xúc giữa hai vành đai sinh khoáng và nằm trên đường lưu, di cư của nhiều loài động vật, thực vật nên nước ta có

A. nhiều loại gỗ quý trong rừng.

B. tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú.

C. đủ các loại khoáng sản chính của khu vực Đông Nam Á.

D. cả cây nhiệt đới và cây cận nhiệt đới. 

Câu 8: Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là

A. giá trị về kinh tế.                                                     B. hướng nghiêng.

C. sự tác động của con người.                                   D. độ cao và hướng núi.

Câu 9: Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là

A. gồm các khối núi và cao nguyên ba dan xếp tầng.

B. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam.

C. có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông.

D. gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc – đông nam.

Câu 10: Nét nổi bật nhất của địa hình vùng núi Tây Bắc là

A. gồm các khối núi và cao nguyên.                             B. có bốn cánh cung lớn.

C. có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.           D. địa hình thấp và hẹp ngang.

Câu 11: Với dân số đông, đồng thời gia tăng tự nhiên còn cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc

A. Có nguồn lao động dồi dào.

B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

C. Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn.

D. Có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 12: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền (cực Bắc, cực Nam, cực Tây, cực Đông) của nước ta là

A. 80 34’B, 230 23’B, 1020 09’Đ, 1090 24’Đ

B. 230 23’B, 80 34’B, 1090 24’Đ, 1020 09’Đ

C. 23023’B, 80 34’B, 1020 09’Đ, 1090 24’Đ

D. 1090 24’Đ, 1020 09’Đ, 80 34’B, 230 23’B.

Câu 13: Biểu hiện nào sau đây không đúng về tính chất nhiệt đới của nước ta?

A. Số giờ nắng cao                                                B. Nhiệt độ trung bình trên 20°C

C. Cân bằng ẩm luôn dương                                D. Cán cân bức xạ luôn dương

Câu 14: Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á,châu Phi là nhờ

A. nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

B. nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

C. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

D. nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.

Câu 15: Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng

A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới.

B. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.

C. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số người nhập cư.

D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.

Câu 16: Quỹ thời gian lao động chưa tận dụng triệt để là tình trạng phổ biến hiện nay của

A. Vùng nông thôn, các xí nghiệp quốc doanh.

B. Các xí nghiệp liên doanh.

C. Các đô thị, các hộ kinh tế gia đình

D. Các xí nghiệp tư nhân.

Câu 17: Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch đáng kể lao động từ khu vực Nhà nước sang khu vực ngoài quốc doanh là do

A. Phù hợp với quá trình chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường.

B. Khu vực ngoài quốc doanh có thu nhập cao và ổn định.

C. Kinh tế khu vực ngoài quốc doanh giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta

D. Khu vực ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu lao động của các thành phần kinh tế.

Câu 18: Đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do

A. nhiệt ẩm cao, mưa ít, địa hình núi thấp.

B. mưa nhiều theo mùa, địa hình núi thấp.

C. mưa nhiều, địa hình đồi núi, mất lớp phủ thực vật.

D. địa hình đồi núi cao, mưa ít.

Câu 19: Nguyên nhân nào làm cho khí hậu nước ta mang tính nhiệt đới gió mùa?

A. Nằm tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

B. Nằm trong vùng nội chí tuyến, quanh năm nhận được lượng bức xạ lớn.

C. Nằm trong vùng nội chí tuyến, giáp Biển Đông rộng lớn.

D. Nằm trong vùng nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt.

Câu 20: Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là:

A. sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa các vùng

B. tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu

C. sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc nam.

D. khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô

Câu 21: Nội thủy là vùng biển

A. Có chiều rộng 12 hải lí.

B. Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

C. Tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

D. ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

Câu 22: Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước làng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì

A. thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.

B. phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.

C. phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi.

D. là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

Câu 23: Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là

A. Nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.

B. Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá – xã hội với các nước trong khu vực.

C. Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

D. Có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực.

Câu 24: Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ:

A. Nằm ở phía đông nam lục địa Á – Âu. 

B. Nằm trong khu vực nội chí tuyến.

C. Nằm gần vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.                                          

D. ở trong khu vực gió mùa châu Á.

Câu 25: Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:

A. Đều là đồng bằng phù sa châu thổ sông.          

B. Đều có 2/3 diện tích đất phèn và đất mặn.

C. Đều có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.             

D. Đều có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

Câu 26: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên:

A. đồng bằng phần nhiều hẹp ngang.                                            

B. đồng bằng bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

C. đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.                            

D. có một số đông bằng mở rộng ở các của sông lớn

Câu 27: Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng miền núi gặp khó khăn thường xuyên chủ yếu là do

A. địa hình bị chia cắt mạnh.                                              B. động đất xảy ra.

C. khan hiếm nước vào mùa khô.                                      D. thiên tai dễ xảy ra.

Câu 28: Hạn chế lớn nhất của đồng bằng sông Cửu Long là:

A. Không có hệ thống đê bao bọc.            B. Địa hình thấp và bằng phẳng.

C. Diện tích quá hẹp.                                 D. Diện tích đất phèn, đất mặn còn quá nhiều.

Câu 29: Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của

A. dãy núi Nam Trung Bộ.                                B. các dãy núi Đông Bắc.

C. Các dãy núi Tây Bắc.                                    D. Dãy núi Hoành Sơn, Bạch Mã

Câu 30: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt nam?

A. Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.          

B. Cấu trúc địa hình đa dạng.

C. Địa hình vùng nhiệt đới khô hạn.                                                                     

D. Địa hình chịu tác động mạnh của con người.

4. ĐỀ 4

Câu 1: Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?

A. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.

B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.

C. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.

D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.

Câu 2: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì:

A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.                 

B. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.

C. Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.                         

D. Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

Câu 3: Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ:

A. Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.                                     B. Địa hình 85% là đồi núi thấp.

C. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.                   D. Tiếp giáp với Biển Đông.

Câu 4: Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực

A. Sinh vật.                     B. Địa hình.                    C. Khí hậu.      D. Cảnh quan ven biển.

Câu 5: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển

A. vịnh, cửa sông.                                      B. các bờ biển mài mòn.

C. các vũng, vịnh nước sâu.                       D. các tam giác châu với bãi triều rộng.

Câu 6: Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là:

A. Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

B. Nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.

C. Có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.

D. Có các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa.

Câu 7: Dựa vào bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2014

Vùng

Diện tích (km2)

Dân số (nghìn người)

Đồng bằng Sông Hồng

14964,1

19505,8

Hãy cho biết mật độ dân số của Đồng bằng Sông Hồng là bao nhiêu?

A. 1203,5 người/km2.                     B. 1103,5 người/km2.             

C. 1403,5 người/km2.                     D. 1303,5 người/km2.

Câu 8: Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2016 (Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2000

2001

2004

2009

2016

Xuất khẩu

479,2

403,5

565,7

581,0

645,0

Nhập khẩu

379,0

349,1

454,5

502,0

607,0

Nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2016?

A. Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.

B. Giai đoạn 2000 – 2001 giá trị xuất khẩu giảm nhanh hơn nhập khẩu.

C. Giá trị nhập khẩu tăng chậm hơn xuất khẩu.

D. Giá trị nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu.

Câu 9: Căn cứ vào trang 13 của Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có các cao nguyên nào sau đây?

A. Tà Phình.                      B. Sín Chải.                      C. Kon Tum.                    D. Mộc Châu.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết ở ven biển và đảo, quần đảo nước ta có những khu dự trữ sinh quyển thế giới nào sau đây?

A. Cát Bà, Cù Lao Chàm, Côn Đảo.                         B. Cát Bà, Cù Lao Chàm, Rạch Giá.

C. Cát Bà, Cù Lao Chàm, Núi Chúa.                        D. Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quốc.

Câu 11: Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô là do:

A. ảnh hưởng hướng của các dãy núi.                B. ảnh hưởng của biển Đông

C. nằm ở vùng nội chí tuyến                               D. ảnh hưởng của gió mùa và địa hình

Câu 12: Mưa vào thu đông là đặc điểm khí hậu của

A. Đông Bắc.                 B. Miền Trung .             C. Tây Bắc.                    D. Miền Nam

Câu 13: Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là:

A. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp

B. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

C. mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi

D. địa hình nhiều đồi núi mưa lớn và tập trung vào một mùa.

Câu 14: Vùng nào của nước ta đón nhận lượng mưa nhiều nhất trong suốt thời gian gió mùa mùa hạ hoạt động?

A. Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.             B. Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

C. Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.                     D. Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung.

Câu 15: Vùng biển nào mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, nhập cư… ?

A. Tiếp giáp lãnh hải                                            B. Nội thuỷ

C. Đặc quyền kinh tế                                            D. Lãnh hải

Câu 16: Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lý nước ta về mặt kinh tế là

A. nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế

B. có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội với các nước trong khu vực

C. có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực.

D. nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới

Câu 17: Gió phơn Tây Nam hoạt động ở khu vực nào của nước ta?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ

B. Bắc Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc.

C. Tây Nguyên.

D. Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 18: Muốn lao động trẻ ở nước ta nhanh chóng trở thành lực lượng sản xuất có hiệu quả thì phương hướng đầu tiên là

A. Thành lập các trung tâm tư vấn việc làm.

B. Phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp.

C. Tổ chức hướng nghiệp.

D. Có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí.

Câu 19: Hiện nay ở vùng nào sau đây tập trung nhiều nhất lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật:

A. Vùng Bắc Trung Bộ.                                        B. Vùng Đồng bằng sông Hồng.

C. Vùng Đông Nam Bộ.                                        D. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 20: Hệ sinh thái rừng đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là

A. rừng lá rụng                                                       B. rừng cận nhiệt và ôn đới.

C. rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh                   D. rừng lá kim

Câu 21: Theo thống kê năm 2014 dân số nước ta 89.708,9 triệu người thì mật độ dân số trung bình của nước ta là:

A. 249 người/km2.         B. 245 người/km2.         C. 271 người/km2.         D. 254 người/km2.

Câu 22: Vấn đề việc làm là một trong những vấn đề kinh tế – xã hội nóng bỏng ở trong các thành phố lớn là do

A. Sức hút của các đô thị đốì với các vùng nông thôn

B. Sức ép của vấn đề việc làm và môi trường.

C. Nhiều việc làm, có thu nhập ổn định.

D. Kinh tế các thành phố tăng trưởng với tốc độ nhanh

Câu 23: Trong khu vực Đông Nam Á thì dân số nước ta đứng sau quốc gia nào?

A. Sau Indônêxia.                                                  B. Sau Inđônêxia và Philippin.

C. Sau Inđônêxia và Mianma.                             D. Sau Inđônêxia và Thái Lan.

Câu 24: Hãy cho biết mật độ dân cư đồng bằng sông Hồng (971 người /km2) gấp bao nhiêu lần đồng bằng sông Cửu Long (431 người /km2 )?  (năm 2014)

A. Gấp 2,25 lần.            B. Gấp 2,3 lần.               C. Gấp 2,5 lần.              D. Gấp 2,8 lần.

Câu 25. Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

A. Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu động mạnh

B. Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh

C. Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa

D. Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa

Câu 26. Châu lục có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới là:

A. Châu Á.                        B. Châu Phi.                C. Châu Mĩ.                  D. Châu Đại Dương.

Câu 27. Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dong chảy của sông là:

A. Độ dốc và vị trí của sông         

B. Hướng chảy và vị trí của sông

C. Chiều rộng của sông và hướng chảy                                   

D. Độ dốc và chiều rộng của lòng sông

Câu 28. Thượng nguồn sông Nin có lưu vực nước khá lớn do:

A. Nằm trong kiểu khí hậu xích đạo           B. Nguồn nước từ lượng băng tuyết tan lớn quanh năm

C. Nguồn nước ngầm phong phú               D. Nằm trong kiểu khi hậu chí tuyến

Câu 29. Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là:

A. Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam

B. Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam

C. Tây Bắc ở cả 2 bán cầu

D. Tây Nam ở cả 1 bán cầu

Câu 30. Theo các phân loại của Alixốp, số lượng các đới khí hậu trên Trái Đất là:

A. 6 đới                                          B. 5 đới

C. 4 đới                                          D. 7 đới

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ 3 đề thi giữa HK1 môn Địa lý 12 năm 2021-2022 – Trường THPT Trần Suyền có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác tại đây:

  • Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Địa lý 12 năm 2021-2022
  • Bộ 3 đề thi giữa HK1 môn Địa lý 12 năm 2021-2022 – Trường THPT Trần Suyền có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button