Lớp 11

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Duy Thì

Tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Duy Thì được HOC247 biên soạn và tổng hợp giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập kiến thức, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi giữa HK1 sắp tới cũng như giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tham khảo. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em học sinh.

Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo.

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 11

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Trộn 200ml dung dịch NaOH 1M với 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 9,85.                                B. 11,7.                            C. 10,4.                            D. 5,85.

Câu 2: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 0,98.                                B. 0,64.                            C. 1,28.                            D. 1,96.

Câu 3: Cho 200 ml dung dịch HCl 0,2 M trộn với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thì thu được 500 ml dung dịch có pH = 13.  Giá trị của a là

A. 1,5.                                  B. 0,15.                            C. 3.                                 D. 0,3.

Câu 4: Hấp thụ hết 13,44 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa KOH aM và K2CO3 aM thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư thu được 59,1 gam kết tủa. Đun nóng đến cô cạn Y thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 114,6.                              B. 161,4.                          C. 116,4.                          D. 93,15.

Câu 5: Công thức phân tử của ozon là

A. O.                                    B. SO3.                            C. O2.                              D. O3.

Câu 6: Cho 5,35 gam NH4Cl tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

A. 2,24.                                B. 1,12.                            C. 3,36.                            D. 4,48.

Câu 7: Cho 2,16 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 448 ml hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là

A. 17,92.                              B. 15,18.                          C. 15,48.                          D. 16,68.

Câu 8: Cho 0,01mol Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của V là

A. 0,672.                              B. 2,24.                            C. 0,224.                          D. 6,72.

Câu 9: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là

A. 2,4                                   B. 1,2.                              C. 1,8                               D. 2.

Câu 10: Hòa tan 52,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong H2SO4 đặc, nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 131,2 gam hỗn hợp muối sunfat và 3,36 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của O trong X gần nhất với

A. 22%.                                B. 20%.                            C. 25%.                           D. 28%.

Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam muối nitrat của kim loại M (Hóa trị II), thu được 8 gam oxit tương ứng. M là kim loại nào dưới đây

A. Zn                                    B. Cu.                              C. Mg.                             D. Fe.

Câu 12: Muối nào sau đây là muối axit?

A. (NH4)2CO3.                     B. NaHCO3.                    C. NH4Cl.                       D. CaOCl2.

Câu 13: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào sau đây ?

A. KMnO4.                          B. CaCO3.                       C. (NH4)2SO4.                D. NaHCO3.

Câu 14: Chất không điện li là:

A. NaCl.                               B. KOH.                          C. Cl2.                              D. HCl.

Câu 15: Có 16 ml dung dịch HBr x M. Cho thêm nước vào được 200 ml dung dịch axit có nồng độ 0,1M. Giá trị của x là

A. 1,25                                 B. 1,0                               C. 1,5.                              D. 2,0

Câu 16: Tã của trẻ em sau khi giặt vẫn còn một lượng nhỏ amoniac bám vào. Để khử sạch amoniac, có thể cho vào nước xả sau cùng chất nào sau đây?

A. Đường.                            B. Giấm ăn.                     C. Vôi bột.                      D. Muối ăn.

Câu 17: Tính tổng hệ số của các chất sau khi cân bằng phương trình phản ứng:

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

A. 22.                                   B. 10.                               C. 21.                               D. 20.

Câu 18: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là

A. 6.                                     B. 1.                                 C. 5.                                 D. 7.

Câu 19: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA là

A. ns2np1.                             B. ns2np3.                        C. ns2np2.                        D. ns2np4.

Câu 20: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch vị dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng từ 0,0001M đến 0,001M . Nếu trong dịch vị dạ dày, axit clohiđric có nồng độ nhỏ hơn 0,0001M ta mắc bệnh khó tiêu. Lúc này pH trong dịch vị dạ dày bằng bao nhiêu?

A. pH > 4.                            B. pH =1,2.                      C. pH = 1.                        D. pH < 1.

Câu 21: Dung dịch NaOH 0,01M  có pH bằng

A. 11.                                   B. 2.                                 C. 12.                               D. 7.

Câu 22: Phản ứng giữa các cặp chất nào dưới đây có phương trình ion rút gọn:

Ca2+ + CO32-  → CaCO32-

(1) CaCl2 + Na2CO3;                                      (2) Ca(OH)2 + CO2;   

(3)  Ca(HCO3)2 + NaOH;                               (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3.

A. (1) và (2).                         B. (2) và (4).                    C. (1) và (4).                    D. (2) và (3).

Câu 23: Chất nào sau đây thuộc muối sunfit?

A. BaSO4.                            B. K2SO3.                        C. NaNO3.                      D. NaCl.

Câu 24: Một nguyên tử kali có kí hiệu là . Nguyên tố kali thuộc ô số bao nhiêu của bảng tuần hoàn?

A. 39.                                   B. 20.                               C. 19.                               D. 58.

Câu 25: Trong nguyên tử, số electron tối đa trong lớp thứ 3 (lớp M) là

A. 32e.                                  B. 18e.                             C. 8e.                               D. 9e.

Câu 26: Hạt proton được kí hiệu là

A. e.                                      B. n.                                 C. p.                                 D. h.

Câu 27: Amoni sunfat (NH4)2SO4 được dùng làm phân đạm có tên thương mại là đạm một lá. Hãy tính phần trăm khối lượng nitơ trong amoni sunfat

A. 10,6%.                             B. 27,3%.                         C. 46%.                           D. 21,2%.

Câu 28: Nguyên tố R tạo với hiđro hợp chất khí công thức RH4. Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 53,33% về khối lượng. Vậy R là

A. Ge.                                   B. P.                                 C. C.                                D. Si.

Câu 29: Người ta thường dùng amoni hiđrocacbonat làm bột nở vì khi có tác dụng nhiệt, bột nở phân hủy sinh ra khí NH3 và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to ra, tạo ra các lỗ xốp nên bánh mềm hơn. Công thức hóa học của amoni hiđrocacbonat là

A. NH4HCO3.                      B. (NH4)2CO3.                C. NaHCO3.                    D. NH4NO3.

Câu 30: Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết ion amoni?

A. HNO3.                             B. NH4Cl.                        C. KClO3.                       D. NaOH.

Câu 31: Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, không duy trì sự oxi hóa. Do đó người ta bơm đầy nitơ vào trong gói bim bim giúp cho bim bim giữ được độ giòn lâu hơn và kéo dài thời gian sử dụng. Liên kết hóa học trong phân tử nitơ (N2) là

A. Liên kết ion.                                                            B. Liên kết cộng hóa trị không cực.

C. Liên kết cộng hóa trị phân cực.                               D. Liên kết cho – nhận.

Câu 32: Axit HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi phản ứng với chất nào sau đây

A. Fe3O4.                              B. Fe(OH)2.                      C. Fe2O3.                         D. FeO.

Câu 33: Muối KClO3 có tên gọi

A. Kali hipoclorit.                B. Kali clorua.                 C. Kali peclorat.              D. Kali clorat.

Câu 34: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

A. 10 atm.                            B. 8 atm.                          C. 9 atm.                          D. 8,5 atm.

Câu 35: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

B. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

C. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

D. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

Câu 36: Chọn phát biểu sai khi nói về phản ứng oxi hóa – khử

A. Chất khử là chất nhường electron.                          B. Chất khử bị oxi hóa.

C. Chất khử là chất thu electron.                                  D. Chất oxi hóa là chất thu electron.

Câu 37: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.Tỉ lệ a : b

A. 1 : 10.                              B. 1 : 12.                          C. 1 : 8.                            D. 1 : 6.

Câu 38: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

A. KCl.                                 B. Mg(OH)2.                   C. H2SO3.                       D. NH3.

Câu 39: Muối iot là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ hợp chất của iot, thường là KI hoặc KIO3. Số oxi hóa của iot trong KI và KIO3 lần lượt là

A. -1 và +7.                          B. +1 và +5.                     C. -1 và +3.                     D. -1 và +5.

Câu 40: Cho 5,6gam sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường. Tốc độ phản ứng tăng khi

A. Dùng dung dịch H2SO4 6M thay cho dung dịch H2SO4 4M.

B. Giảm thể tích dung dịch H2SO4 4M xuống một nửa.

C. Tăng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi.

D. Dùng dung dịch H2SO4 2M thay cho dung dịch H2SO4 4M.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

A

11

B

21

C

31

B

2

A

12

B

22

C

32

C

3

B

13

A

23

B

33

D

4

D

14

C

24

C

34

B

5

D

15

A

25

B

35

B

6

A

16

B

26

C

36

C

7

C

17

D

27

D

37

A

8

C

18

D

28

D

38

A

9

D

19

B

29

A

39

D

10

C

20

A

30

D

40

A

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Trong nguyên tử, số electron tối đa trong lớp thứ 3 (lớp M) là

A. 32e.                                  B. 9e.                               C. 18e.                             D. 8e.

Câu 2: Có 16 ml dung dịch HBr x M. Cho thêm nước vào được 200 ml dung dịch axit có nồng độ 0,1M. Giá trị của x là

A. 1,5.                                  B. 1,25                             C. 2,0                               D. 1,0

Câu 3: Cho 200 ml dung dịch HCl 0,2 M trộn với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thì thu được 500 ml dung dịch có pH = 13.  Giá trị của a là

A. 3.                                     B. 0,15.                            C. 1,5.                              D. 0,3.

Câu 4: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là

A. 5.                                     B. 6.                                 C. 7.                                 D. 1.

Câu 5: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch vị dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng từ 0,0001M đến 0,001M . Nếu trong dịch vị dạ dày, axit clohiđric có nồng độ nhỏ hơn 0,0001M ta mắc bệnh khó tiêu. Lúc này pH trong dịch vị dạ dày bằng bao nhiêu?

A. pH > 4.                            B. pH < 1.                        C. pH = 1.                        D. pH =1,2.

Câu 6: Cho 2,16 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 448 ml hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là

A. 17,92.                              B. 15,18.                          C. 15,48.                          D. 16,68.

Câu 7: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 0,64.                                B. 0,98.                            C. 1,28.                            D. 1,96.

Câu 8: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là

A. 2,4                                   B. 1,2.                              C. 2.                                 D. 1,8

Câu 9: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

A. 8 atm.                              B. 8,5 atm.                       C. 10 atm.                        D. 9 atm.

Câu 10: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

A. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

C. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

D. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

C

11

D

21

D

31

B

2

B

12

A

22

C

32

D

3

B

13

C

23

B

33

C

4

C

14

A

24

A

34

D

5

A

15

A

25

C

35

C

6

C

16

D

26

D

36

A

7

B

17

D

27

C

37

D

8

C

18

B

28

A

38

A

9

A

19

B

29

D

39

B

10

A

20

B

30

B

40

D

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Trộn 200ml dung dịch NaOH 1M với 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 10,4.                                B. 11,7.                            C. 5,85.                            D. 9,85.

Câu 2: Một nguyên tử kali có kí hiệu là . Nguyên tố kali thuộc ô số bao nhiêu của bảng tuần hoàn?

A. 20.                                   B. 58.                               C. 39.                               D. 19.

Câu 3: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.Tỉ lệ a : b

A. 1 : 10.                              B. 1 : 12.                          C. 1 : 8.                            D. 1 : 6.

Câu 4: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

A. 10 atm.                            B. 8 atm.                          C. 8,5 atm.                      D. 9 atm.

Câu 5: Muối nào sau đây là muối axit?

A. NH4Cl.                            B. CaOCl2.                      C. NaHCO3.                   D. (NH4)2CO3.

Câu 6: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

A. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

C. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

D. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

Câu 7: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là

A. 1,8                                   B. 1,2.                              C. 2,4                              D. 2.

Câu 8: Chất không điện li là:

A. NaCl.                               B. KOH.                          C. Cl2.                             D. HCl.

Câu 9: Muối KClO3 có tên gọi

A. Kali clorua.                      B. Kali peclorat.              C. Kali clorat.                  D. Kali hipoclorit.

Câu 10: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào sau đây ?

A. CaCO3.                            B. KMnO4.                      C. (NH4)2SO4.                D. NaHCO3.

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

D

11

B

21

A

31

C

2

D

12

A

22

B

32

D

3

A

13

A

23

D

33

B

4

B

14

D

24

C

34

C

5

C

15

C

25

A

35

A

6

A

16

B

26

D

36

B

7

D

17

C

27

A

37

A

8

C

18

A

28

B

38

D

9

C

19

D

29

B

39

C

10

B

20

D

30

B

40

C

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Hòa tan 52,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong H2SO4 đặc, nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 131,2 gam hỗn hợp muối sunfat và 3,36 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của O trong X gần nhất với

A. 20%.                                B. 22%.                            C. 28%.                           D. 25%.

Câu 2: Người ta thường dùng amoni hiđrocacbonat làm bột nở vì khi có tác dụng nhiệt, bột nở phân hủy sinh ra khí NH3 và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to ra, tạo ra các lỗ xốp nên bánh mềm hơn. Công thức hóa học của amoni hiđrocacbonat là

A. NH4HCO3.                      B. (NH4)2CO3.                C. NaHCO3.                    D. NH4NO3.

Câu 3: Muối nào sau đây là muối axit?

A. NH4Cl.                            B. CaOCl2.                      C. NaHCO3.                    D. (NH4)2CO3.

Câu 4: Hạt proton được kí hiệu là

A. e.                                      B. n.                                 C. h.                                 D. p.

Câu 5: Cho 200 ml dung dịch HCl 0,2 M trộn với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thì thu được 500 ml dung dịch có pH = 13.  Giá trị của a là

A. 1,5.                                  B. 3.                                 C. 0,3.                              D. 0,15.

Câu 6: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào sau đây ?

A. NaHCO3.                        B. CaCO3.                       C. (NH4)2SO4.                D. KMnO4.

Câu 7: Công thức phân tử của ozon là

A. O2.                                   B. O.                                C. O3.                              D. SO3.

Câu 8: Chất nào sau đây thuộc muối sunfit?

A. NaCl.                               B. BaSO4.                        C. NaNO3.                      D. K2SO3.

Câu 9: Axit HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi phản ứng với chất nào sau đây

A. Fe3O4.                              B. Fe2O3.                          C. FeO.                            D. Fe(OH)2.

Câu 10: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

A. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

C. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

A

21

B

31

A

2

A

12

B

22

D

32

C

3

C

13

A

23

A

33

C

4

D

14

C

24

C

34

B

5

D

15

B

25

A

35

B

6

D

16

C

26

B

36

B

7

C

17

D

27

B

37

A

8

D

18

C

28

C

38

C

9

B

19

D

29

A

39

D

10

A

20

B

30

D

40

A

 

Trên đây là trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Đào Duy Từ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button