Lớp 11

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Quang Hà

Tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Quang Hà được HOC247 biên tập và tổng hợp và giới thiệu đến các em học sinh lớp 11, với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em rèn luyện ôn tập chuẩn bị cho kì thi giữa HK1 sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT QUANG HÀ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 11

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Hạt proton được kí hiệu là

A. e.                                      B. n.                                 C. p.                                 D. h.

Câu 2: Axit HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi phản ứng với chất nào sau đây

A. Fe(OH)2.                          B. Fe2O3.                          C. Fe3O4.                         D. FeO.

Câu 3: Chọn phát biểu sai khi nói về phản ứng oxi hóa – khử

A. Chất khử là chất nhường electron.                          B. Chất khử bị oxi hóa.

C. Chất khử là chất thu electron.                                  D. Chất oxi hóa là chất thu electron.

Câu 4: Cho 200 ml dung dịch HCl 0,2 M trộn với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thì thu được 500 ml dung dịch có pH = 13.  Giá trị của a là

A. 1,5.                                  B. 3.                                 C. 0,3.                              D. 0,15.

Câu 5: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào sau đây ?

A. NaHCO3.                        B. CaCO3.                       C. (NH4)2SO4.                D. KMnO4.

Câu 6: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 0,64.                                B. 1,28.                            C. 0,98.                            D. 1,96.

Câu 7: Công thức phân tử của ozon là

A. O3.                                   B. O2.                              C. SO3.                            D. O.

Câu 8: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

A. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

C. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

Câu 9: Nguyên tố R tạo với hiđro hợp chất khí công thức RH4. Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 53,33% về khối lượng. Vậy R là

A. Ge.                                   B. P.                                 C. Si.                               D. C.

Câu 10: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

A. Mg(OH)2.                        B. KCl.                            C. H2SO3.                       D. NH3.

Câu 11: Phản ứng giữa các cặp chất nào dưới đây có phương trình ion rút gọn:

Ca2+ + CO32-  → CaCO32-

(1) CaCl2 + Na2CO3;                                      (2) Ca(OH)2 + CO2;   

(3)  Ca(HCO3)2 + NaOH;                               (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3.

A. (2) và (4).                         B. (1) và (2).                    C. (2) và (3).                    D. (1) và (4).

Câu 12: Chất không điện li là:

A. Cl2.                                  B. KOH.                          C. NaCl.                          D. HCl.

Câu 13: Tã của trẻ em sau khi giặt vẫn còn một lượng nhỏ amoniac bám vào. Để khử sạch amoniac, có thể cho vào nước xả sau cùng chất nào sau đây?

A. Giấm ăn.                          B. Vôi bột.                       C. Đường.                       D. Muối ăn.

Câu 14: Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết ion amoni?

A. HNO3.                             B. KClO3.                        C. NH4Cl.                       D. NaOH.

Câu 15: Cho 5,6gam sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường. Tốc độ phản ứng tăng khi

A. Dùng dung dịch H2SO4 6M thay cho dung dịch H2SO4 4M.

B. Tăng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi.

C. Giảm thể tích dung dịch H2SO4 4M xuống một nửa.

D. Dùng dung dịch H2SO4 2M thay cho dung dịch H2SO4 4M.

Câu 16: Cho 2,16 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 448 ml hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là

A. 16,68.                              B. 17,92.                          C. 15,48.                          D. 15,18.

Câu 17: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.Tỉ lệ a : b

A. 1 : 12.                              B. 1 : 6.                            C. 1 : 8.                            D. 1 : 10.

Câu 18: Tính tổng hệ số của các chất sau khi cân bằng phương trình phản ứng:

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

A. 10.                                   B. 22.                               C. 20.                              D. 21.

Câu 19: Cho 5,35 gam NH4Cl tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

A. 1,12.                                B. 2,24.                            C. 4,48.                           D. 3,36.

Câu 20: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là

A. 2,4                                   B. 1,2.                              C. 2.                                D. 1,8

Câu 21: Có 16 ml dung dịch HBr x M. Cho thêm nước vào được 200 ml dung dịch axit có nồng độ 0,1M. Giá trị của x là

A. 2,0                                   B. 1,5.                              C. 1,0                              D. 1,25

Câu 22: Hấp thụ hết 13,44 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa KOH aM và K2CO3 aM thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư thu được 59,1 gam kết tủa. Đun nóng đến cô cạn Y thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 93,15.                              B. 116,4.                          C. 114,6.                         D. 161,4.

Câu 23: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là

A. 6.                                     B. 7.                                 C. 1.                                D. 5.

Câu 24: Muối KClO3 có tên gọi

A. Kali clorua.                      B. Kali clorat.                  C. Kali hipoclorit.           D. Kali peclorat.

Câu 25: Một nguyên tử kali có kí hiệu là . Nguyên tố kali thuộc ô số bao nhiêu của bảng tuần hoàn?

A. 39.                                   B. 19.                               C. 20.                               D. 58.

Câu 26: Cho 0,01mol Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của V là

A. 6,72.                                B. 2,24.                            C. 0,672.                         D. 0,224.

Câu 27: Người ta thường dùng amoni hiđrocacbonat làm bột nở vì khi có tác dụng nhiệt, bột nở phân hủy sinh ra khí NH3 và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to ra, tạo ra các lỗ xốp nên bánh mềm hơn. Công thức hóa học của amoni hiđrocacbonat là

A. NH4HCO3.                      B. NH4NO3.                    C. NaHCO3.                    D. (NH4)2CO3.

Câu 28: Trộn 200ml dung dịch NaOH 1M với 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 5,85.                                B. 11,7.                            C. 10,4.                            D. 9,85.

Câu 29: Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam muối nitrat của kim loại M (Hóa trị II), thu được 8 gam oxit tương ứng. M là kim loại nào dưới đây

A. Mg.                                  B. Cu.                              C. Fe.                               D. Zn

Câu 30: Chất nào sau đây thuộc muối sunfit?

A. NaNO3.                           B. K2SO3.                        C. NaCl.                          D. BaSO4.

Câu 31: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA là

A. ns2np4.                             B. ns2np1.                        C. ns2np2.                        D. ns2np3.

Câu 32: Muối nào sau đây là muối axit?

A. NaHCO3.                        B. NH4Cl.                        C. (NH4)2CO3.                D. CaOCl2.

Câu 33: Dung dịch NaOH 0,01M  có pH bằng

A. 7.                                     B. 2.                                 C. 12.                               D. 11.

Câu 34: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

A. 8 atm.                              B. 10 atm.                        C. 9 atm.                          D. 8,5 atm.

Câu 35: Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, không duy trì sự oxi hóa. Do đó người ta bơm đầy nitơ vào trong gói bim bim giúp cho bim bim giữ được độ giòn lâu hơn và kéo dài thời gian sử dụng. Liên kết hóa học trong phân tử nitơ (N2) là

A. Liên kết cho – nhận.                                                B. Liên kết cộng hóa trị không cực.

C. Liên kết cộng hóa trị phân cực.                               D. Liên kết ion.

Câu 36: Muối iot là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ hợp chất của iot, thường là KI hoặc KIO3. Số oxi hóa của iot trong KI và KIO3 lần lượt là

A. -1 và +5.                          B. +1 và +5.                     C. -1 và +7.                     D. -1 và +3.

Câu 37: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch vị dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng từ 0,0001M đến 0,001M . Nếu trong dịch vị dạ dày, axit clohiđric có nồng độ nhỏ hơn 0,0001M ta mắc bệnh khó tiêu. Lúc này pH trong dịch vị dạ dày bằng bao nhiêu?

A. pH =1,2.                          B. pH > 4.                        C. pH = 1.                        D. pH < 1.

Câu 38: Trong nguyên tử, số electron tối đa trong lớp thứ 3 (lớp M) là

A. 32e.                                  B. 9e.                               C. 18e.                             D. 8e.

Câu 39: Amoni sunfat (NH4)2SO4 được dùng làm phân đạm có tên thương mại là đạm một lá. Hãy tính phần trăm khối lượng nitơ trong amoni sunfat

A. 27,3%.                             B. 10,6%.                         C. 21,2%.                        D. 46%.

Câu 40: Hòa tan 52,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong H2SO4 đặc, nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 131,2 gam hỗn hợp muối sunfat và 3,36 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của O trong X gần nhất với

A. 20%.                                B. 22%.                            C. 28%.                           D. 25%.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

C

11

D

21

D

31

D

2

B

12

A

22

A

32

A

3

C

13

A

23

B

33

C

4

D

14

D

24

B

34

A

5

D

15

A

25

B

35

B

6

C

16

C

26

D

36

A

7

A

17

D

27

A

37

B

8

A

18

C

28

D

38

C

9

C

19

B

29

B

39

C

10

B

20

C

30

B

40

D

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Cho 2,16 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 448 ml hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là

A. 15,48.                              B. 17,92.                          C. 15,18.                          D. 16,68.

Câu 2: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

A. 9 atm.                              B. 10 atm.                        C. 8 atm.                          D. 8,5 atm.

Câu 3: Tính tổng hệ số của các chất sau khi cân bằng phương trình phản ứng:

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

A. 10.                                   B. 22.                               C. 20.                               D. 21.

Câu 4: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 0,64.                                B. 1,96.                            C. 1,28.                            D. 0,98.

Câu 5: Tã của trẻ em sau khi giặt vẫn còn một lượng nhỏ amoniac bám vào. Để khử sạch amoniac, có thể cho vào nước xả sau cùng chất nào sau đây?

A. Giấm ăn.                          B. Muối ăn.                      C. Vôi bột.                      D. Đường.

Câu 6: Hòa tan 52,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong H2SO4 đặc, nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 131,2 gam hỗn hợp muối sunfat và 3,36 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của O trong X gần nhất với

A. 22%.                                B. 20%.                            C. 25%.                           D. 28%.

Câu 7: Một nguyên tử kali có kí hiệu là . Nguyên tố kali thuộc ô số bao nhiêu của bảng tuần hoàn?

A. 39.                                   B. 19.                               C. 20.                               D. 58.

Câu 8: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

A. Mg(OH)2.                        B. KCl.                            C. H2SO3.                       D. NH3.

Câu 9: Trộn 200ml dung dịch NaOH 1M với 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 9,85.                                B. 10,4.                            C. 5,85.                            D. 11,7.

Câu 10: Công thức phân tử của ozon là

A. SO3.                                 B. O.                                C. O3.                              D. O2.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

A

11

B

21

A

31

B

2

C

12

B

22

D

32

C

3

C

13

A

23

B

33

C

4

D

14

A

24

D

34

B

5

A

15

C

25

D

35

A

6

C

16

B

26

D

36

D

7

B

17

A

27

A

37

C

8

B

18

B

28

C

38

C

9

A

19

D

29

D

39

A

10

C

20

D

30

D

40

B

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam muối nitrat của kim loại M (Hóa trị II), thu được 8 gam oxit tương ứng. M là kim loại nào dưới đây

A. Zn                                    B. Mg.                             C. Fe.                               D. Cu.

Câu 2: Cho 2,16 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 448 ml hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là

A. 16,68.                              B. 15,18.                          C. 17,92.                          D. 15,48.

Câu 3: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

A. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

D. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

Câu 4: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là

A. 6.                                     B. 1.                                 C. 7.                                 D. 5.

Câu 5: Có 16 ml dung dịch HBr x M. Cho thêm nước vào được 200 ml dung dịch axit có nồng độ 0,1M. Giá trị của x là

A. 2,0                                   B. 1,5.                              C. 1,0                               D. 1,25

Câu 6: Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, không duy trì sự oxi hóa. Do đó người ta bơm đầy nitơ vào trong gói bim bim giúp cho bim bim giữ được độ giòn lâu hơn và kéo dài thời gian sử dụng. Liên kết hóa học trong phân tử nitơ (N2) là

A. Liên kết cho – nhận.                                                B. Liên kết cộng hóa trị không cực.

C. Liên kết cộng hóa trị phân cực.                               D. Liên kết ion.

Câu 7: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

A. Mg(OH)2.                        B. NH3.                           C. H2SO3.                       D. KCl.

Câu 8: Hạt proton được kí hiệu là

A. h.                                     B. n.                                 C. p.                                 D. e.

Câu 9: Cho 5,6gam sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường. Tốc độ phản ứng tăng khi

A. Dùng dung dịch H2SO4 6M thay cho dung dịch H2SO4 4M.

B. Dùng dung dịch H2SO4 2M thay cho dung dịch H2SO4 4M.

C. Tăng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi.

D. Giảm thể tích dung dịch H2SO4 4M xuống một nửa.

Câu 10: Phản ứng giữa các cặp chất nào dưới đây có phương trình ion rút gọn:

Ca2+ + CO32-  → CaCO32-

(1) CaCl2 + Na2CO3;                                      (2) Ca(OH)2 + CO2;   

(3)  Ca(HCO3)2 + NaOH;                               (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3.

A. (1) và (2).                         B. (2) và (4).                    C. (2) và (3).                    D. (1) và (4).

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

D

11

C

21

C

31

C

2

D

12

B

22

B

32

B

3

C

13

B

23

A

33

D

4

C

14

C

24

D

34

A

5

D

15

D

25

C

35

B

6

B

16

A

26

C

36

D

7

D

17

B

27

A

37

B

8

C

18

B

28

A

38

C

9

A

19

A

29

D

39

A

10

D

20

A

30

B

40

A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là

A. 6.                                     B. 1.                                 C. 7.                                 D. 5.

Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA là

A. ns2np4.                             B. ns2np1.                        C. ns2np2.                        D. ns2np3.

Câu 3: Muối nào sau đây là muối axit?

A. CaOCl2.                           B. (NH4)2CO3.                C. NH4Cl.                       D. NaHCO3.

Câu 4: Muối KClO3 có tên gọi

A. Kali peclorat.                   B. Kali clorua.                 C. Kali clorat.                  D. Kali hipoclorit.

Câu 5: Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, không duy trì sự oxi hóa. Do đó người ta bơm đầy nitơ vào trong gói bim bim giúp cho bim bim giữ được độ giòn lâu hơn và kéo dài thời gian sử dụng. Liên kết hóa học trong phân tử nitơ (N2) là

A. Liên kết cộng hóa trị không cực.                             B. Liên kết cho – nhận.

C. Liên kết ion.                                                            D. Liên kết cộng hóa trị phân cực.

Câu 6: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

A. Mg(OH)2.                        B. NH3.                           C. H2SO3.                       D. KCl.

Câu 7: Tã của trẻ em sau khi giặt vẫn còn một lượng nhỏ amoniac bám vào. Để khử sạch amoniac, có thể cho vào nước xả sau cùng chất nào sau đây?

A. Muối ăn.                          B. Giấm ăn.                     C. Đường.                       D. Vôi bột.

Câu 8: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

A. 8,5 atm.                           B. 10 atm.                        C. 8 atm.                          D. 9 atm.

Câu 9: Cho 0,01mol Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của V là

A. 2,24.                                B. 0,672.                          C. 6,72.                            D. 0,224.

Câu 10: Amoni sunfat (NH4)2SO4 được dùng làm phân đạm có tên thương mại là đạm một lá. Hãy tính phần trăm khối lượng nitơ trong amoni sunfat

A. 46%.                                B. 27,3%.                         C. 21,2%.                        D. 10,6%.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

C

11

C

21

A

31

D

2

D

12

A

22

B

32

D

3

D

13

B

23

B

33

A

4

C

14

B

24

C

34

B

5

A

15

C

25

D

35

C

6

D

16

A

26

D

36

B

7

B

17

D

27

B

37

C

8

C

18

A

28

A

38

A

9

D

19

C

29

B

39

D

10

C

20

A

30

B

40

A

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Quang Hà. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

  • Bộ đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Tuyên Hóa
  • Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Đào Duy Từ

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button