Lớp 10

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Duẩn

Với mong muốn giúp các em học sinh lớp 10 có thêm tài liệu ôn tập và củng cố kiến thức liên quan đến nội dung giữa HK1, HOC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Duẩn gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án, giúp các em ôn tập, rèn luyện kĩ năng làm đề. Mời các em cùng tham khảo. Chúc các em đạt kết quả học tập tốt.

TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: LỊCH SỬ 10

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 45 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1: Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?

A. Biết giữ lửa trong tự nhiên       

B. Biết taọ ra lửa

C. Biết chế tạo nhạc cụ                 

D. Biết chế tạo trang sức

Câu 2: Vì sao các nhà khảo cổ coi thời kì đá mới là một cuộc cách mạng?

A. Con người đã biết sử dụng đá mới để làm công cụ.

B. Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá.

C. Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

D. Con người đã biết sử dụng kim loại.

Câu 3: Thành tựu quan trọng nhất của Người nguyên thủy trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí là

A. Lưới đánh cá.      

B. Làm đồ gốm.         

C. Cung tên.              

D. Đá mài sắc, gọn.

Câu 4: Kết quả lớn nhất của việc con người sử dụng công cụ bằng kim khí là

A. Khai khẩn được đất hoang.            

B. Đưa năng suất lao động tăng lên.

C. Sản xuất đủ nuôi sống xã hội.        

D. Tạo ra sản phẩm thừa thường xuyên làm biến đổi xã hội.

Câu 5: Hệ quả nào sau đây không phải do sự xuất hiện sản phẩm dư thừa tạo ra?

A. Xuất hiện tư hữu.                           

B. Xuất hiện giai cấp.

C. Xuất hiện phân hóa giàu nghèo.         

D. Xuất hiện thương mại, trao đổi hàng hóa.

Câu 6: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ, xã hội phân hóa giàu-nghèo…là những hệ quả của việc sử dụng

A. Công cụ đá mới.              

B. Công cụ bằng kim loại.

C. Công cụ bằng đồng.         

D. Công cụ bằng sắt.

Câu 7: Trong buổi đầu của thời đại kim khí, kim loại con người lần lượt sử dụng để chế tác công cụ là

A. Đồng thau-đồng đỏ-sắt.              

B. Đồng đỏ-đồng thau-sắt

C. Đồng đỏ-kẽm-sắt.                       

D. Kẽm-đồng đỏ-sắt

Câu 8: Ngành sản xuất nào phát triển sớm nhất và giữ vị trí  quan trọng nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

A. Nông nghiệp          

B. Công nghiệp           

C. Thương nghiệp    

D. Giao thông vận tải

Câu 9: Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông có quan hệ gắn bó với nhau trong tổ chức công xã?

 A. Trồng lúa nước     

B. Trị thủy                

C. Chăn nuôi          

D. Làm nghề thủ công

Câu 10: Các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Tây là

A. Quý tộc, nông dân, nô lệ.        

B. Chủ nô, quý tộc, nông dân công xã.

C. Chủ nô, dân thành thị, nô lệ.  

D. Quý tộc, dân thành thị, nô lệ.

D. chấm dứt chiến tranh, xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc.

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô – ma đã phát triển như thế nào? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học? (4 điểm)

Câu 2: Sự thình trị của chế độ phong kiến thời Đường được biểu hiện như thế nào? (2 điểm)

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 1 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1. Trong thị tộc, quan hệ giữa các thành viên trong lao động là

A. phân công lao động luân phiên.

B. hợp tác lao động.

C. hưởng thụ bằng nhau.

D. lao động độc lập theo hộ gia đình.

Câu 2. Vai trò của người đàn ông thay đổi thế nào khi gia đình phụ hệ xuất hiện?

A. Vai trò của đàn ông và đàn bà như nhau.

B. Đàn bà có vai trò quyết định trong gia đình.

C. Đàn ông có vai trò trụ cột và giành lấy quyền quyết định trong gia đình.

D. Đàn ông không có vai trò gì.

Câu 3. Xương hóa thạch của loài vượn cổ xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

A. Đông Phi, Tây Á, Bắc Á.

B. Đông Phi, Tây Á, Việt Nam.

C. Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

D. Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

Câu 4. Người tối cổ xuất hiện cách đây 4 triệu năm đã tạo ra công cụ lao động như thế nào?

A. Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

B. Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

C. Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

D. Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá.

Câu 5. Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A. Khoảng 3 vạn năm cách ngày nay.

B. Khoảng 4 vạn năm cách ngày nay.

C. Khoảng 3 triệu năm cách ngày nay.

D. Khoảng 4 triệu năm cách ngày nay.

Câu 6. Phương thức sinh sống của Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng 4 triệu năm là

A. Săn bắn, chăn nuôi.

B. Săn bắt, hái lượm.

C. Trồng trọt, chăn nuôi.

D. Đánh bắt cá, làm gốm.

Câu 7. Thành ngữ nào phản ánh đúng nhất tình trạng đời sống của Người tối cổ

A. Ăn lông ở lỗ.

B. Ăn sống nuốt tươi.

C. Nay đây mai đó.

D. Man di mọi dợ.

Câu 8. Công cụ lao động thời đá mới có đặc điểm gì nổi bật?

A. ghè đẽo những mảnh đá thành hình dạng gọn và chính xác.

B. biết ghè hai rìa của một mảnh đá cho nó gọn và sắc cạnh hơn.

C. biết lấy những mảnh đá đem ghè một mặt cho sắc, vừa tay cầm.

D. biết lấy những hòn cuội lớn đem ghè cho sắc, vừa tay cầm.

Câu 9. Ý nào sau đây không phù hợp khi nói về loài vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành người?

A. Sống cách đây 6 triệu năm.

B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

C. Tay được dùng để cầm nắm.

D. Chia thành các chủng tộc lớn.

Câu 10. Đặc điểm phân biệt chủ yếu giữa Người tối cổ và Người tinh khôn là gì?

A. Thể tích óc phát triển

B. Bàn tay khéo léo

C. Óc sáng tạo

D. Xương cốt nhỏ      

Câu 11. Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người là gì?

A. Từ vượn thành vượn cổ.

B. Từ vượn thành Người tối cổ.

C. Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.

D. Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.

Câu 12. Ý nào sau đây không phản ánh đúng những thay đổi trong đời sống con người thời đá mới?

A. Chuyển từ nền kinh tế thu lượm tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất.

B. Biết làm quần áo để mặc, làm nhà để ở, làm đồ trang sức bằng xương và đá.

C. Biết sáng tạo trong cuộc sống tinh thần.

D. Bắt đầu hình thành những tín ngưỡng, tôn giáo nguyên thủy

Câu 13. Thời đá mới có tiến bộ gì về lao động?

A. trồng trọt, chăn nuôi.

B. đánh cá.

C. làm đồ gốm.

D. chăn nuôi theo đàn.

Câu 14. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tự cải biến, hoàn thiện từng bước của con người?

A. Chế tác công cụ.

B. Quá trình lao động.

C. Điều kiện tự nhiên.

D. Nhu cầu của xã hội.

Câu 15. Quan hệ hợp quần xã hội đầu tiên của con người được hình thành khi nào?

A. Hình thành cùng với sự xuất hiện của Loài vượn cổ.

B. Hình thành với thời đại của Người tối cổ.

C. Hình thành cùng thời kì của Người tinh khôn.

D. Hình thành vào thời đại đá mới.

Câu 16. Tiến bộ quan trọng nhất trong đời sống của Người nguyên thủy là

A. định cư.                  

B. làm nhà ở.

C. biết nghệ thuật.     

D. mặc quần áo.

Câu 17. Trong một vùng sinh sống thuận lợi như ven sông, ven suối,… thường không chỉ có thị tộc mà còn có

A. bầy người nguyên thủy.

B. công xã nguyên thủy.

C. các bộ lạc.

D. các nhóm người.

Câu 18. Thế nào là thị tộc?

A. Là nhóm người hơn 10 gia đình

B. Là nhóm người có chung dòng máu

C. Là nhóm người cùng sống với nhau

D. Là nhóm người sống ở cùng địa bàn

Câu 19. Trong xã hội nguyên thủy, sản phẩm dư thừa của xã hội xuất hiện được giải quyết bằng cách nào?

A. Chia đều cho mọi người trong xã hội.

B. Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.

C. Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa.

D. Những người có chức vị trong xã hội chiếm làm của riêng.

Câu 20. Tổ chức xã hội đầu tiên của xã hội loài người là gì?

A. Công xã                  

B. Bầy người

C. Thị tộc và bộ lạc     

D. Cộng đồng

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Thế nào là thị tộc, bộ lạc?

Câu 2. (3 điểm) Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy như thế nào?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

A

B

B

B

A

A

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

A

B

B

A

C

B

D

C

II. TỰ LUẬN

Câu 1.

* Thị tộc:

– Là nhóm người gồm 2 – 3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu, “cùng họ” sống chung với nhau.

– Quan hệ trong thị tộc: con cháu có thói quen tôn kính lớp ông bà, cha mẹ. Ngược lại, ông bà, cha mẹ đều chăm lo, bảo đảm nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc.

* Bộ lạc:

– Là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng có một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

– Quan hệ giữa các thị tộc trong một bộ lạc là gắn bó với nhau, giúp đỡ nhau.

—(Để xem đầy đủ đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1: Phật giáo được truyền bá rộng khắp dưới thời vua nào của ấn Độ?

A. A-sô-ca.                         

B. A-cơ-ba

C. Bim-bi-sa-ra                   

D. Gup-ta

Câu 2: Vương triều Gup-ta có bao nhiêu đời vua? Trải qua bao nhiêu năm?

A. 9 đời vua – 150 năm

B. 8 đời vua – 140 năm

C. 10 đời vua – 150 năm

D. 7 đời vua – 120 năm

Câu 3: Trong bốn thần chủ yếu mà người ấn Độ thờ, thần Bra-ma gọi là thần gì?

A. Thần Tàn phá

B. Thần Bảo hộ

C. Thần Sấm sét

D. Thần Sáng tạo thế giới.

Câu 4: Để chứng tỏ quyền lực, ý muốn của mình, các ông vua cuối triều đại Mô-gôn ở Ấn Độ đã

A. xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo.

B. tăng cường quân sự tiến hành chiến tranh xâm lược.

C. xây dựng một chính quyền mạnh dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc.

D. cho khởi công xây dựng nhiều công trình kiến trúc.

Câu 5: Vương triều Hồi giáo Đê-li do người gốc ở đâu lập nên?

A. Người Hồi giáo gốc Trung Á

B. Người Mông Cổ           

C. Người Ấn Độ

D. Người Trung Quốc

Câu 6: Yếu tố nào dưới đây không thuộc sự phát triển về văn hóa lâu đời của Ấn Độ?

A. Tôn giáo (Phật giáo và Hinđu giáo).

B. Chữ viết, đặc biệt là Chữ Phạn.

C. Phổ biến công trình kiến trúc Nho giáo.

D. Nghệ thuật kiến trúc đền chùa, tượng Phật.

Câu 7: Hồi giáo không chiếm được ưu thế ở đất nước Ấn Độ vì

A. Người dân Ấn Độ gắn bó mật thiết với Hinđu giáo và Phật giáo.

B. Hồi giáo là một tôn giáo ngoại bang.

C. Hồi giáo mới được du nhập vào Ấn Độ.

D. Hồi giáo thực hiện các chính sách tôn giáo khắc nghiệt.

Câu 8. Con sông nào được xem là nơi khởi nguồn của nền văn hóa Ấn Độ?

A. Sông Namada           

B. Sông Hằng

C. Sông Gôđavari          

D. Sông Ấn 

Câu 9. Vương triều Gúp-ta do ai sáng lập? Vào thời gian nào?

A. Gúp-ta sáng lập, vào đầu công nguyên

B. A-cơ-ba sáng lập, vào thế kỉ IV

C. A-sô-ca sáng lập, vào thế kỉ II

D. Bim-bi-sa-ra sáng lập, vào năm 1500 TCN

Câu 10. Đạo Hinđu – một tôn giáo lớn ở Ấn Độ đã được hình thành trên cơ sở nào?

A. Giáo lí của đạo Phật

B. Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ

C. Giáo lí của đạo Hồi

D. Văn hóa truyền thống Ấn Độ

Câu 11. Do đâu nhiều ngôi chùa hang được xây dựng ở Ấn Độ dưới thời Gúpta?

A. do nhân dân bắt đầu nghĩ đến tín ngưỡng.

B. do lòng tôn sùng đạo Phật của dân chúng.

C. do đạo Phật đượqc truyền bá rộng rãi.

D. do xây dựng nhiều chùa để át tà ma.

Câu 12. Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì?

A. Chứng tỏ trí tuệ và óc sáng tạo của người Ấn Độ

B. Tạo điều kiện cho một nền văn học cổ phát triển rực rỡ

C. Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học văn hóa ở Ấn Độ

D. Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển

Câu 13. Tôn giáo nào phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam do ảnh hưởng từ văn hóa Ấn Độ?

A. Tin lành                

B. Công giáo

C. Nho giáo               

D. Phật giáo

Câu 14. Từ thế kỉ XIII, Ấn Độ bị xâm chiếm bởi thế lực nào?

A. Người Hồi giáo gốc Thổ ở vùng Trung Á

B. Người Hồi giáo gốc Trung Á

C. Người Hồi giáo gốc Mông Cổ

D. Người Hồi giáo gốc Thổ vùng Lưỡng Hà

Câu 15. Vương triều Hồi giáo Đê-li buộc người dân không theo đạo Hồi phải nộp thuế nào sau đây?

A. Thuế thủy lợi            

B. Thuế đất

C. Thuế đinh                 

D. Thuế ngoại đạo

Câu 16. Vương triều hồi giáo Đê-li được thành lập ở Ấn Độ đã truyền bá, áp đặt đạo Hồi vào những cư dân đã và đang theo đạo nào?

A. Phật giáo và Hin-đu giáo

B. Nho giáo

C. Ấn Độ giáo

D. Ba-la-môn

Câu 17. Vương triều Mô-gôn phải đối diện với thực dân Anh và bước đầu để mất Ma-đrát, Bom-bay dưới thời vua nào?

A. Thời kì vua Ao-reng-dép.

B. Thời kì vua Acơba.  

C. Thời kì vua Sa Gia-han.

D. Thời kì vua Gia-han-ghi-a.

Câu 18. Vị vua nào được nhân dân Ấn Độ suy tôn là “Đấng chí tôn”?

A. Babua                          

B. Acơba

C. Giahanghia                  

D. Sa Hagian

Câu 19. Nguyên nhân khiến Ấn Độ không thể chống cự lại cuộc tấn công của người Hồi giáo?

A. Sự phân tán không thể đem lại sức mạnh thống nhất.

B. Chính quyền trung ương suy yếu.

C. Trình độ kinh tế, quân sự của Ấn Độ kém phát triển hơn.

D. Địa hình Ấn Độ bị chia rẽ, cô lập với bên ngoài.

Câu 20. Ý nào không phản ánh đúng chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với nhân dân Ấn Độ?

A. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác văn hóa, nghệ thuật

B. Truyền bá và áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Hinđu

C. Tự giành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong xã hội

D. Cũng có những chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Nêu lên những điểm nổi bật trong văn hóa Ấn Độ dưới thời Gúp-ta? Văn hóa thời Gúp-ta đã ảnh hưởng như thế nào đến Ấn Độ ở giai đoạn sau này?

Câu 2. (3 điểm) Vương triều Mô-gôn có phải là thời kì cuối cùng của chế độ phong kiến Ấn Độ không? Nêu những nét chính về vương triều Mô-gôn? 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM

 

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

A

D

D

A

C

A

D

A

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

D

A

D

A

A

B

A

A

 

II. TỰ LUẬN

Câu 1.

Những điểm nổi bật trong văn hóa Ấn Độ dưới thời Gúp-ta:

* Về tư tưởng:

– Phật giáo: phát triển, được truyền bá khắp Ấn Độ và nhiều nước xung quanh. Hàng chục ngôi chùa hang (đục đẽo hang đá thành chùa) được xây dựng. Cùng với chùa là những pho tượng Phật được điêu khắc bằng đá hoặc trên đá.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)–

 

ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1. Dưới thời Tần – Hán, Trung Quốc đã phát động các cuộc chiến tranh xâm lược nào?

A. Việt Nam, Ấn Độ.

B. Triều Tiên, Ấn Độ, Việt Nam.

C. Mông Cổ, Cham-pa.

D. Bán đảo Triều Tiên, các nước phương Nam và Nam Việt.

Câu 2. Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là ba nhà thơ lớn dưới thời nào ở Trung Quốc?

A. Thời nhà Đường.

B. Thời nhà Hán.

C. Thời nhà Tần.

D. Thời nhà Tống.

Câu 3. Ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai sáng lập?

A. Thời phong kiến Tần – Hán, do Khổng Tử sáng lập

B. Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập.

C. Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập

D. Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập.

Câu 4. Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao vào thời nhà nào?

A. Thời nhà Tống     

B. Thời nhà Đường

C. Thời nhà Tần       

D. Thời nhà Hán

Câu 5. Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào?

A. Nhà Hạ.                         

B. Nhà Tần.

C. Nhà Hán.                       

D. Nhà Chu.

Câu 6. Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Trung Quốc thời phong kiến với Việt Nam là

A. Lúc hòa hiếu, lúc chiến tranh.

B. Bế quan tỏa cảng.

C. Bành trướng, xâm lược.

D. Hòa hảo, mềm dẻo.

Câu 7. Người đầu tiên khởi xướng tư tưởng Nho học ở Trung Quốc là

A. Tuân Tử           

B. Mạnh Tử

C. Lão Tử             

D. Khổng Tử.

Câu 8. Dưới thời nhà Đường, tôn giáo phát triển thịnh hành nhất là

A. Phật giáo           

B. Nho giáo

C. Hin đu               

D. Bà la môn.

Câu 9. Nhà Thanh ở Trung Quốc là

A. Triều đại ngoại tộc

B. Triều đại phong kiến dân tộc

C. Triều đại đánh dấu sự phát triển đến đỉnh cao

D. Triều đại được thành lập sau phong trào khởi nghĩa nông dân rộng lớn

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Duẩn. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button