Lớp 12

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thái Hòa

Bộ đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thái Hòa gồm 4 đề thi môn sử có đáp án kèm theo. Giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi giữa học kì 1 cho học sinh của mình.

TRƯỜNG THPT THÁI HÒA

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 12

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Theo Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954, Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước bằng hình thức nào sau đây?

    A. Trưng cầu ý kiến của nhân dân.

    B. Tiến hành bạo lực cách mạng.

    C. Tổng tuyển cử tự do trong cả nước.

    D. Thương thuyết hòa bình.

Câu 2: Với bản Tạm ước (14-9-1946), Việt Nam tiếp tục nhân nhượng Pháp một số quyền lợi về

    A. chính trị – quân sự.                                                                          B. kinh tế – chính trị.

    C. kinh tế – văn hoá.                                                                              D. kinh tế – quân sự.

Câu 3: Từ năm 1945 đến năm 1973, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

    A. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.                                                 B. Khủng hoảng, suy thoái.

    C. Phát triển “thần kì”.                                                                         D. Phát triển mạnh mẽ.

Câu 4: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam đã được hoàn thành?

    A. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (1975).

    B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (1976).

    C. Kết quả kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976).

    D. Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1975).

Câu 5: Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường số một thế giới về

    A. chính trị.                                                                                              B. khoa học – kĩ thuật.

    C. tài chính.                                                                                              D. quân sự.

Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

    A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).                                                                               B. Núi Thành (Quảng Nam).

    C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).                                                              D. Bình Giã (Bà Rịa).

Câu 7: Trong thời kì 1945-1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

    A. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947.

    B. Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950.

    C. Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954.

    D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 8: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động yêu nước nào sau đây?

    A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

    B. Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

    C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

    D. Triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

Câu 9: Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam trong trong điều kiện lịch sử nào sau đây?

    A. Quân ta bắt đầu giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

    B. Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

    C. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

    D. Quân dân ta bắt đầu kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng.

Câu 10: Đối tượng đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. chế độ độc tài thân Mĩ.                                                                  B. chế độ phân biệt chủng tộc.

    C. chủ nghĩa thực dân cũ.                                                                   D. chủ nghĩa phát xít.

Câu 11: Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919-1925), một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào sau đây?

    A. Đảng Thanh niên.                                                                             B. Việt Nam Nghĩa Đoàn.

    C. Hội Phục Việt.                                                                                    D. Đảng Lập hiến.

Câu 12: Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

    A. Mĩ.                                               B. Inđônêxia.                                C. Ai Cập.                                        D. Ba Lan.

Câu 13: Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập?

    A. Lào.                                             B. Campuchia.                              C. Trung Quốc.                             D. Philippin.

Câu 14: “Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình” là mục tiêu trước mắt của nhân dân Việt Nam trong

    A. phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.

    B. phong trào cách mạng 1930-1931.

    C. phong trào dân chủ 1936-1939.

    D. phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

Câu 15: Sự kiện nào sau đây có tác động đến việc lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản của Nguyễn Ái Quốc năm 1920?

    A. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Nhật.

    B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

    C. Trật tự hai cực Ianta được xác lập.

    D. Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công.

Câu 16: Trong Đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ

    A. kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.

    B. cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

    C. nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

    D. nhiều ngành nghề, nhiều qui mô, trình độ công nghệ.

Câu 17: Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực

    A. công nghiệp.                                                                                      B. thủ công nghiệp.

    C. thương nghiệp.                                                                                 D. nông nghiệp.

Câu 18: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973?

    A. Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.

    B. Lợi dụng Chiến tranh thế giới thứ hai để làm giàu.

    C. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

    D. Tận dụng tốt những yếu tố bên ngoài.

Câu 19: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng ta đề ra trong bối cảnh nào sau đây?

    A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

    B. Phát xít Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

    C. Phát xít Nhật chuẩn bị đảo chính Pháp.

    D. Phát xít Nhật bắt đầu tiến vào Đông Dương.

Câu 20: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936, chủ trương thành lập

    A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

    B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

    C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

    D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Câu 21: Sự kiện nào sau đây biểu hiện quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương trong những năm 1969-1973?

    A. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.

    B. Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

    C. Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

    D. Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

Câu 22: Kế hoạch tấn công lên Việt Bắc năm 1947 của thực dân Pháp nhằm

    A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

    B. giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

    C. buộc ta phải đàm phán kết thúc chiến tranh.

    D. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 23: Năm 1945, nhân dân Lào giành chính quyền từ tay

    A. đế quốc Anh.                                                                                     B. đế quốc Mĩ.

    C. phát xít Nhật.                                                                                     D. thực dân Pháp.

Câu 24: Từ năm 1969 đến năm 1973, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

    A. Chiến tranh đơn phương.                                                             B. Việt Nam hoá chiến tranh.

    C. Chiến tranh đặc biệt.                                                                      D. Chiến tranh cục bộ.

Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

    A. Tác động của xu thế toàn cầu hóa.

    B. Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

    C. Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực trên thế giới.

    D. Muốn liên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.

Câu 26: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là

    A. giải phóng dân tộc.                                                                          B. thực hiện người cày có ruộng.

    C. đánh đổ đế quốc, phong kiến.                                                     D. đánh đổ phong kiến.

Câu 27: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự ra đời của khối quân sự NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã

    A. tạo ra sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu.

    B. đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

    C. đánh dấu sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh.

    D. bước đầu phá vỡ mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

Câu 28: Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là

    A. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương

    B. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.

    C. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.

    D. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

Câu 29: Điểm giống nhau của Cương lĩnh chính trị (1-1930) và Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng là đã xác định đúng đắn

    A. khả năng cách mạng của tất cả các giai cấp.

    B. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.

    C. mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.

    D. đường lối chiến lược của cách mạng.

Câu 30: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào cách mạng 1930-1931?

    A. Là cuộc diễn tập chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

    B. Khẳng định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

    C. Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.

    D. Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.

Câu 31: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

    A. hình thức chiến tranh xâm lược thực dân cũ.

    B. sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

    C. sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

    D. hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới.

Câu 32: So với các giai đoạn lịch sử thế giới trước đây, quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX có đặc điểm nào sau đây?

    A. Luôn đối đầu gay gắt.

    B. Có xu hướng thu hẹp dần.

    C. Mở rộng và đa dạng.

    D. Thường xuyên diễn ra xung đột và căng thẳng.

Câu 33: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân ta là

    A. truyền thống yêu nước của dân tộc.

    B. sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.

    C. ta có hậu phương vững chắc về mọi mặt.

    D. sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

Câu 34: Nhận xét nào sau đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

    A. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

    B. Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

    C. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

    D. Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.

Câu 35: Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng?

    A. Chủ trương đấu tranh bằng bạo lực.

    B. Khuynh hướng cách mạng.

    C. Tính chất yêu nước và cách mạng.

    D. Đối tượng cần đánh đổ.

Câu 36: Sự ra đời và tham gia vào đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động nào sau đây?

    A. Làm cho chiến lược toàn cầu của Mĩ bị phá sản hoàn toàn.

    B. Góp phần làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.

    C. Quyết định sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây.

    D. Quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

Câu 37: Sự thất bại của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam đã chứng tỏ

    A. độc lập dân tộc không gắn liền với chế độ phong kiến.

    B. văn thân, sĩ phu không có khả năng tập hợp lực lượng yêu nước.

    C. thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược.

    D. văn thân, sĩ phu xác định không đúng kẻ thù đấu tranh.

Câu 38: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đều nhằm

    A. giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

    B. phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.

    C. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

    D. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

Câu 39: Trong những năm 20 của thế kỷ XX, phong trào yêu nước Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây?

    A. Tiếp tục tiếp thu tư tưởng tư sản làm vũ khí chống thực dân Pháp.

    B. Bắt đầu tiếp thu tư tưởng tư sản và vô sản để đấu tranh chống Pháp

    C. Sử dụng vũ khí tư tưởng duy nhất là chủ nghĩa Mác – Lênin.

    D. Bắt đầu tiếp thu tư tưởng tư sản làm vũ khí chống thực dân Pháp.

Câu 40: Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp đã

    A. tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

    B. chuyển quan hệ Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

    C. thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

    D. giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

C

11

D

21

A

31

D

2

C

12

A

22

A

32

C

3

D

13

B

23

C

33

B

4

C

14

C

24

B

34

C

5

C

15

D

25

A

35

B

6

C

16

B

26

A

36

B

7

D

17

D

27

B

37

A

8

A

18

B

28

D

38

D

9

C

19

B

29

D

39

A

10

A

20

A

30

D

40

B

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

    A. Đông Dương hóa chiến tranh.                                                    B. Việt Nam hóa chiến tranh.

    C. Chiến tranh đơn phương.                                                             D. Chiến tranh cục bộ.

Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 đã quyết định thành lập mặt trận nào?

    A. Việt Nam độc lập đồng minh.

    B. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

    C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

    D. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 3: Ngày 14-9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?

    A. Tạm ước Việt – Pháp.

    B. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

    C. Hiệp định Pari về Việt Nam.

    D. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp.

Câu 4: Trong cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, khoa học

    A. đi trước mở đường cho kỹ thuật.                                              B. là lực lượng sản xuất gián tiếp.

    C. đi sau kỹ thuật và sản xuất.                                                          D. không là lực lượng sản xuất.

Câu 5: Sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX chứng tỏ

    A. tư tưởng phong kiến đã lạc hậu không thể đưa phong trào đến thắng lợi.

    B. giai cấp nông dân không có khả năng để đấu tranh giải phóng dân tộc.

    C. đấu tranh vũ trang không phải là phương pháp đúng đắn để giải phóng dân tộc.

    D. sự giúp đỡ của các nước lớn là điều kiện quyết định để giành thắng lợi.

Câu 6: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ năm 1946 với Pháp chứng tỏ

    A. Pháp đã giành thắng lợi hoàn toàn trên mặt trận ngoại giao.

    B. Pháp đã từ bỏ dã tâm xâm lược Việt Nam.

    C. các lực lượng vũ trang của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chưa thành lập.

    D. sự đúng đắn, kịp thời của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 7: Nước nào dưới đây là thành viên của tổ chức “Cộng đồng than thép châu Âu” thành lập năm 1951?

    A. Hungari.                                                                                               B. Cộng hòa Dân chủ Đức.

    C. Ba Lan.                                                                                                  D. Pháp.

Câu 8: Tên nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được quyết định chính thức từ

    A. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1975).

    B. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951).

    C. Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976).

    D. “Tuyên ngôn độc lập” (1945).

Câu 9: Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”?

    A. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

    B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

    C. Hiệp định Pari về Việt Nam (1973).

    D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).

Câu 10: Giai cấp nào dưới đây đã phát động phong trào chống độc quyền cảng Sài Gòn năm 1923 ở Việt Nam?

    A. Công nhân.                              B. Nông dân.                                 C. Tư sản.                                       D. Tiểu tư sản.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

D

11

B

21

A

31

C

2

A

12

D

22

C

32

C

3

A

13

D

23

D

33

C

4

A

14

A

24

B

34

C

5

A

15

B

25

D

35

C

6

D

16

B

26

D

36

B

7

D

17

B

27

B

37

C

8

C

18

A

28

B

38

D

9

C

19

D

29

A

39

A

10

C

20

B

30

B

40

A

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Một trong những thuận lợi khách quan của cách mạng Việt Nam trong hơn một năm đầu sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

    A. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành trên thế giới.

    B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

    C. Đảng cộng sản Pháp được thành lập.

    D. Quốc tế Cộng sản được thành lập.

Câu 2: Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN (1967) ở Đông Nam Á là

    A. tác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.

    B. tác động của cuộc chiến tranh Triều Tiên.

    C. các nước có nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.

    D. do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

Câu 3: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

    A. mặt trận thống nhất.                                                                      B. Chính phủ liên hiệp.

    C. lực lượng vũ trang.                                                                          D. Đảng Mác – Lênin.

Câu 4: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là

    A. mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

    B. xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

    C. bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

    D. bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 5: Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến nền kinh tế Mĩ bị suy giảm trong thời kì Chiến tranh lạnh?

    A. Mĩ hao tốn tiền của vào chạy đua vũ trang.

    B. Nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

    C. Sự xuất hiện xu thế liên kết khu vực.

    D. Mĩ viện trợ cho tất cả các nước mới giành độc lập.

Câu 6: Phong trào dân chủ 1936-1939 là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 vì đã

    A. hình thành được khối liên minh công – nông.

    B. xây dựng được lực lượng chính trị hùng hậu.

    C. khắc phục triệt để hạn chế của  Luận cương tháng 10-1930.

    D. xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

Câu 7: Ở Đông Dương, từ năm 1919 đến năm 1929, thực dân Pháp thực hiện chính sách

    A. cấu kết chặt chẽ với phát xít Nhật.

    B. chú trọng phát triển công nghiệp nặng.

    C. khai thác thuộc địa lần thứ hai.

    D. khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Câu 8: Tháng 12-1972, Mĩ thực hiện cuộc tập kích chiến lược đường không ở miền Bắc Việt Nam nhằm

    A. mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Nam Á.

    B. hỗ trợ cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

    C. buộc Việt Nam kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

    D. hỗ trợ cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

Câu 9: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong những năm 1939-1945 là

    A. nâng cao dân quyền.                                                                        B. giành độc lập dân tộc.

    C. giành ruộng đất cho dân cày.                                                          D. cải thiện dân sinh.

Câu 10: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh giành độc lập dưới sự lãnh đạo của

    A. Đảng Cộng hòa.                                                                                B. Đảng Quốc dân.

    C. Đảng Quốc đại.                                                                                  D. Đảng Dân chủ.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

11

B

21

B

31

C

2

C

12

B

22

D

32

B

3

D

13

C

23

B

33

A

4

A

14

C

24

A

34

B

5

A

15

D

25

C

35

A

6

B

16

D

26

C

36

D

7

C

17

D

27

A

37

B

8

C

18

A

28

D

38

B

9

B

19

D

29

D

39

D

10

C

20

C

30

A

40

A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

    A. Mĩ.                                               B. Inđônêxia.                                C. Ai Cập.                                        D. Ba Lan.

Câu 2: Năm 1945, nhân dân Lào giành chính quyền từ tay

    A. thực dân Pháp.                                                                                 B. đế quốc Anh.

    C. phát xít Nhật.                                                                                     D. đế quốc Mĩ.

Câu 3: Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập?

    A. Lào.                                             B. Campuchia.                              C. Trung Quốc.                             D. Philippin.

Câu 4: Trong Đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ

    A. kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.

    B. cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

    C. nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

    D. nhiều ngành nghề, nhiều qui mô, trình độ công nghệ.

Câu 5: Sự kiện nào sau đây có tác động đến việc lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản của Nguyễn Ái Quốc năm 1920?

    A. Trật tự hai cực Ianta được xác lập.

    B. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Nhật.

    C. Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công.

    D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

Câu 6: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam đã được hoàn thành?

    A. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (1975).

    B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (1976).

    C. Kết quả kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976).

    D. Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1975).

Câu 7: “Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình” là mục tiêu trước mắt của nhân dân Việt Nam trong

    A. phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.

    B. phong trào cách mạng 1930-1931.

    C. phong trào dân chủ 1936-1939.

    D. phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973?

    A. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

    B. Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.

    C. Tận dụng tốt những yếu tố bên ngoài.

    D. Lợi dụng Chiến tranh thế giới thứ hai để làm giàu.

Câu 9: Đối tượng đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. chế độ phân biệt chủng tộc.                                                        B. chủ nghĩa thực dân cũ.

    C. chủ nghĩa phát xít.                                                                       D. chế độ độc tài thân Mĩ.

Câu 10: Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919-1925), một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào sau đây?

    A. Đảng Thanh niên.                                                                             B. Việt Nam Nghĩa Đoàn.

    C. Hội Phục Việt.                                                                                    D. Đảng Lập hiến.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

A

11

A

21

C

31

C

2

C

12

B

22

D

32

C

3

B

13

D

23

C

33

D

4

B

14

A

24

A

34

A

5

C

15

B

25

C

35

B

6

C

16

D

26

B

36

A

7

C

17

A

27

A

37

D

8

D

18

B

28

D

38

C

9

D

19

D

29

A

39

B

10

D

20

A

30

B

40

B

 

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thái Hòa. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác:

  • Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thái Phiên
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Suyền

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button