Lớp 10

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Khuyến

Với mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập chuẩn bị trước kì thi giữa học kì 1 sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Khuyến có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 10

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU: (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Yêu Tổ quốc từ những giọt mồ hôi tảo tần. Mồ hôi rơi trên những cánh đồng cho lúa thêm hạt. Mồ hôi rơi trên những công trường cho những ngôi nhà thành hình, thành khối. Mồ hôi rơi trên những con đường nơi rẻo cao Tổ quốc của những thầy cô trong mùa nắng để nuôi ước mơ cho các em thơ. Mồ hôi rơi trên thao trường đầy nắng gió của những người lính để giữ mãi yên bình và màu xanh cho Tổ quốc.

(Nguồn http://vietbao.vn ngày 9-5-2014)

1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0.5 điểm)

2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong văn bản trên? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. (1.0 điểm)

3. Những từ ngữ: cánh đồng, công trường gợi nhớ đến đối tượng nào trong cuộc sống (1.0 điểm)

4. Đặt nhan đề cho văn bản trên. (0.5 điểm)

II. LÀM VĂN: (7 điểm)

Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy là một trong những câu chuyện có sức hấp dẫn được lưu truyền trong dân gian về buổi đầu của lịch sử dân tộc – một câu chuyện vừa mang nét hiện thực vừa mang nét huyền thoại thời Âu Lạc.

Hãy hóa thân thành An Dương Vương kể lại Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ (có thể thay đổi một số tình tiết ở đoạn cuối câu chuyện).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU: (3 điểm)

Câu 1: (0.5 điểm)

– Phong cách ngôn ngữ Báo chí

Câu 2: (1 điểm):

– Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong văn bản trên là phép điệp cấu trúc câu (Mồ hôi rơi). (0.5 điểm)

– Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó là nhấn mạnh tình yêu Tổ quốc từ những giọt mồ hôi của con người. (0.5 điểm)

Câu 3: (1 điểm)

Những từ ngữ: cánh đồng, công trường gợi nhớ đến những người nông dân, công nhân trong cuộc sống.

Câu 4: (0.5 điểm)

Nhan đề của văn bản: Yêu Tổ quốc, hoặc Tổ quốc của tôi.

—(Đáp án chi tiết những câu còn lại vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. PHẦN ĐỌC HIỂU (2 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

a. Đoạn văn trên trích trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 đ)

b. Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích. (0,5 đ)

Câu 2: (1,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.

a. Trong đoạn thơ trên, tác giả chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào? (0,25 đ)

b. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Áo bào thay chiếu anh về đất” và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy. (0,75đ)

B. PHẦN LÀM VĂN (8 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

Một số bạn trẻ hiện nay cho rằng: trước hết là phải biết sống cho mình. Theo anh/chị, sống có trách nhiệm với bản thân khác với lối sống vị kỉ như thế nào?

Viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 400từ) trình bày quan điểm của anh/chị về vấn đề trên.

Câu 2: (5,0 điểm)

“Việt Bắc là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến”. (Theo sách Ngữ văn 12, tập một – NXB Giáo dục, năm 2008).

Qua đoạn trích Việt Bắc (Sách Ngữ văn 12, tập một – NXB Giáo dục, năm 2008), anh/ chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1 (1,0 điểm)

a. Đoạn văn trích Tuyên ngôn Độc lập được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận (0,5 đ)

b. Nội dung chính của đoạn trích: Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam là bất khả xâm phạm (0,25 đ) và nêu cao ý chí bảo vệ quyền độc lập tự do của dân tộc (0,25 đ)

Câu 2 (1,0 điểm)

a. Trong đoạn thơ, tác giả chủ yếu sử dụng phương thức biểu cảm (0,25 đ).

b. Biện pháp tu từ được sử dụng : nói giảm – “anh về đất” (0,25)

– Hiệu quả nghệ thuật:

+ Gợi hình ảnh người lính hi sinh về với đất mẹ, các anh sống mãi cùng hồn thiêng sông núi và cái chết hóa thành bất tử.

+ Ngôn ngữ thơ bình dị mà tinh tế, giàu sức gợi cảm, góp phần tô đậm chất bi tráng cho hình tượng thơ.

II. PHẦN LÀM VĂN (8 điểm)

Câu 1:

1. Yêu cầu về kĩ năng

– Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Bố cục và hệ thống ý sáng rõ. Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Hành văn trôi chảy. Lập luận chặt chẽ. Dẫn chứng chọn lọc, thuyết p hục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

2. Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau:

3. Nêu vấn đề

a. Giải thích:

– Quan niệm “phải sống cho mình” có thể có hai cách hiểu:

+ Ở ý nghĩa tích cực là biết chăm lo cho sự an toàn và phát triển của bản than về mọi mặt: sức khỏe, tri thức, nhân cách,…, tức sống có trách nhiệm với bản thân.

+ Ở ý nghĩa tiêu cực là sống chỉ biết vì bản thân, chỉ vì lợi ích cho riêng mình, chỉ chăm chăm vì lợi ích cá nhân.

b. Bàn luận

* Sống có trách nhiệm là lối sống tốt đẹp, tích cực:

– Tại sao phải sống có trách nhiệm với bản thân? Con người là sản phẩm tuyệt vời của tạo hóa, là sinh vật duy nhất trên trái đất biết tư duy, biết yêu thương, là sản phẩm hoàn hảo nhất của xã hội. Làm gì có hại cho bản thân là có tộivới đấng sinh thành, có tội với cuộc đời.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“Thế là Đăm Săn lại múa. Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc. Chòi lẫm đổ lăn lóc. Cây cối chết rụi. Khi chàng múa dưới thấp, vang lên tiếng đĩa khiên đồng. Khi chàng múa trên cao, vang lên tiếng đĩa khiên kênh. Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung.”

1. Đoạn văn trên thuộc trích đoạn nào? Trong tác phẩm nào? Thể loại là gì?

2. Các biện pháp tu từ thành công trong đoạn văn? Tác dụng của phép tu từ đó?

3. Hình ảnh Đăm Săn hiện lên như thế nào qua đoạn văn trên?

II. Làm văn (7 điểm)

Anh (chị) hãy hóa thân vào nhân vật An Dương Vương để kể lại truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu (3 điểm)

1. Đoạn văn trên thuộc trích đoạn “Chiến thắng Mtao Mxây”. Trong tác phẩm Đăm Săn. Thể loại Sử thi.

2. Các biện pháp tu từ thành công trong đoạn văn là so sánh, phóng đại, điệp… (múa khiên gió như bão, gió như lốc; quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung….). Tác dụng: miêu tả tài nghệ múa khiên hùng mạnh của Đăm Săn.

3. Hình ảnh Đăm Săn hiện lên với uy lực, sức mạnh, tài năng, tầm vóc phi thường của người anh hùng sử thi.

II. Làm văn (7 điểm)

a. Giới thiệu truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy; đặt vấn đề cho việc hóa thân và kể truyện.

b. Kể lại truyện dưới góc độ nhân vật tôi – sự hóa thân của An Dương Vương và đảm bảo đầy đủ các nội dung, chi tiết cơ bản:

– Giới thiệu An Dương Vương, nhà nước Âu Lạc.

– Quá trình xây thành Cổ Loa, chế nỏ, đánh lui quân Triệu Đà.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản (3đ):

Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:

Một người ăn mày hom hem, rách rưới, đến cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà giàu không cho lại còn mắng:

– Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa ngục mới lên ấy!

Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:

Phải, tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy.

Người nhà giàu nói:

– Đã xuống địa ngục sao không ở hẳn dưới ấy, còn lên đây làm gì cho bẩn mắt?

Người ăn mày đáp:

– Thế không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!

(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)

Câu 1 (0,5đ): Nêu phương thức biểu đạt chính của câu chuyện.

Câu 2 (1đ): Người nhà giàu có thái độ gì với người ăn xin?

Câu 3 (1,5đ): Bài học được rút qua câu chuyện là gì?

II. Làm văn (7đ):

Câu 1 (2đ): Viết một bài văn nêu suy nghĩ của anh/chị về vấn đề phân chia giàu nghèo trong xã hội.

Câu 2 (5đ): Đóng vai Cám và kể lại câu chuyện Tấm Cám.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Phương thức biểu đạt chính: tự sự.

Câu 2 (1đ):

Thái độ của người nhà giàu: khinh bỉ, coi thường, xua đuổi người ăn xin và cho rằng họ chỉ thuộc về nơi địa ngục.

Câu 3 (1,5đ):

Bài học được rút ra từ câu chuyện: không được coi thường người khác, sống có tấm lòng, biết chia sẻ giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình.

II. Làm văn (7đ):

Câu 1 (2đ):

Dàn ý nghị luận về vấn đề phân chia giàu nghèo trong xã hội:

1. Mở bài:

Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận: Vấn đề phân chia giàu nghèo trong xã hội.

2. Thân bài:

a. Thực trạng:

Xã hội có những người giàu coi thường kẻ nghèo, không những không giúp đỡ mà còn lăng mạ, xúc phạm, cho họ là dơ bẩn…

b. Nguyên nhân:

– Ý thức chủ quan, cái tôi của mỗi cá nhân.

– Do ảnh hưởng giáo dục từ người khác.

c. Hậu quả:

– Sự phân biệt giàu nghèo ngày càng lớn dần.

– Mất đoàn kết, mâu thuẫn xã hội.

d. Biện pháp:

– Mỗi người cần tự có nhận thức đúng đắn về cách sống, cách làm người.

– Gia đình, nhà trường cần dạy dỗ các em học sinh từ khi còn bé về tình người và tinh thần lá lành đùm lá rách.

3. Kết bài:

– Liên hệ bản thân và rút ra bài học.

Câu 2 (5đ):

Dàn ý Đóng vai Cám và kể lại câu chuyện Tấm Cám:

1. Mở bài:

– Giới thiệu câu chuyện bằng lời kể của Cám.

2. Thân bài:

a. Trước khi Tấm làm vợ vua:

– Ghen tị trước vẻ đẹp của Tấm và ghét bỏ vì cô ta được mọi người xung quanh yêu quý.

– Một hôm, mẹ tôi giao hẹn cho tôi và Tấm ai bắt được đầy giỏ thì được thưởng, tôi dạo chơi vì biết chị ta sẽ bắt được đầy giỏ, lúc đó chỉ việc lấy của chị ta rồi bảo của mình, vừa không tốn sức lại vừa được thưởng.

– Trong giỏ còn sót lại con cá bống, chị ta mang về thả vào giếng. Sau mỗi bữa cơm thấy chị ta giấu đi ít cơm, mẹ nghi ngờ và bảo tôi đi rình, quả nhiên chị ta cho con cá bống ăn. Hôm sau mẹ sai chị ta đi chăn trâu ở đồng xa, ở nhà tôi với mẹ bắt con cá bống của chị ta và có một bữa ăn đánh chén no nê.

– Sau đó, tôi thấy chị ta đi tìm xương cá bống và chôn xuống chân giường, thật là những việc làm nhảm nhí.

b. Khi vua chọn vợ:

– Một thời gian sau nhà vua mở hội, tôi và mẹ nô nước chuẩn bị quần áo thật đẹp để trẩy hội, chị ta cũng muốn được đi. Tôi không chấp nhận cảnh đi chơi chung với người bần hèn như thế, mẹ hiểu ý tôi nên đã lấy gạo trộn với thóc bắt chị ta nhặt hòng không cho chị ta đi.

– Lễ hội đang vui vẻ thì nhà vua có cầm một chiếc giày xinh đẹp trên tay và bảo ai thử vừa giày thì người sẽ lấy làm vợ. Tôi hồi hộp nối theo hàng người để thử giày với hi vọng có thể trở thành vợ vua để hưởng vinh hoa phú quý.

– Điều khiến tôi ngạc nhiên là Tấm cũng tham gia thử giày, hơn nữa trên người chị ta còn mặc bộ trang phục vô cùng lộng lẫy, xinh đẹp. Cơn ghen tức của tôi lên đến tột độ, sau hôm nay về nhà tôi sẽ dạy cho chị ta bài học.

– Một điều tôi không ngờ tới đó là chị ta xỏ vừa chiếc giày của vua và được chọn làm vợ.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Khuyến. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button