Lớp 7

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Ngô Gia Tự

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2021-2022 có đáp án trường THCS Ngô Gia Tự. Đề thi bao gồm các câu hỏi tự luận. Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh lớp 7 ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong kì thi sắp tới.

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC – HIỂU: (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi:

“Vừa mới hôm nào nghe trong đó

Nắng lửa liên miên kiệt nước nguồn

Hôm rày đã lại nghe trong nớ

Mười ngày hai trận lũ, mưa tuôn

Thương những hàng cây khô trong cát

Giờ gặp bão giông bật gốc cành

Thương những nấm mồ khô trên cát

Giờ lại ngâm mình trong nước xanh

Thương những mẹ già da tím tái

Gồng lưng chống lại gió mưa giông

Thương những em thơ mờ mắt đói

Dõi nhìn con nước, nước mênh mông

Vẫn biết ngày mai qua bão lũ

Lá vẫn xanh cây, quả ngọt cành

Miền Trung – Cây cột thu lôi ấy

Nhận hết bão giông lại phía mình.”

(Theo https://dantri.com.vn/, ngày 19/ 10/ 2020)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu cảm của văn bản trên.

Câu 2: (0,5 điểm) Qua khổ thơ đầu, em hãy cho biết đồng bào miền Trung đã liên tục gặp phải những thiên tai gì?

Câu 3: (1,0 điểm) Xét về cấu tạo, các từ bão giông, tím tái thuộc loại từ gì? Đặt câu với 1 trong 2 từ đó.

Câu 4. (1,0) Em hiểu tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua câu thơ:

“Vẫn biết ngày mai qua bão lũ

Lá vẫn xanh cây, quả ngọt cành”

II. TẬP LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm).

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 – 15 dòng) với chủ đề: Hướng về miền Trung.

Câu 2: (5,0 điểm).

Phát biểu cảm nghĩ về khu vườn nhà em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC – HIỂU

Câu 1:

Phương thức biểu cảm: biểu cảm trực tiếp.

Câu 2:

Những thiên tai mà miền Trung liên tục trải qua: hạn hán (nắng lửa … kiệt nước nguồn) và lũ lụt.

Câu 3:

– Bão giông, tím tái: từ ghép đẳng lập.

– Đặt câu theo yêu cầu.

Câu 4:

– Tác giả muốn nhắn gửi thông điệp đến mọi người:

– Đồng bào miền Trung sẽ vượt qua khó khăn thử thách, hướng đến một ngày mai tươi sáng.

II. TẬP LÀM VĂN

Câu 1:

a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

b. Xác định đúng vấn đề , chủ đề của đoạn văn.

c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể trình bày theo hướng sau:

– Đồng bào miền Trung đang phải chịu nhiều khó khăn, thử thách bởi thiên tai liên tiếp, gây ra nhiều thiệt hại về người và của.

– Những tin tức về miền Trung thường xuyên được cập nhật trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu hút sự quan tâm của nhân dân cả nước.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC – HIỂU: (4,0 điểm )

Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi:

“Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai hoạ giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này”.

(Trích Ngữ văn 7- Tập 1)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)

Câu 2: Nêu nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn văn (1,0 điểm)

Câu 3: Tìm từ láy có trong câu sau: “Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran”. (1,0 điểm)

Câu 4: Có mấy loại từ láy? Kể ra? (1,0 điểm)

II. TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC- HIỂU: (4,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

+ Tên văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê.

+ Tác giả: Khánh Hoài

– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm )

+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.

– Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

Câu 2: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

+ Nội dung: mượn cảnh vật thiên nhiên để nói về tâm trạng hai anh em.

+ Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm.

– Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm )

+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.

– Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

Câu 3: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

Từ láy: chiền chiện, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran”.

– Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm )

+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.

– Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

Câu 4: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

Có hai loại từ láy:

+ Từ láy toàn bộ.

+ Từ láy bộ phận.

– Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm )

+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.

– Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

II. TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm)

1. Mở bài: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

+ Giới thiệu chung về nụ cười của mẹ.

– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Biết giới thiệu nhưng chưa hay, còn mắc lỗi dùng từ, diễn đạt.

– Mức không đạt: (0 điểm)

+ Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai về kiến thức hoặc không có mở bài.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Bánh trôi nước

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

Câu 1: Bài thơ trên làm theo thể thơ gì?

Câu 2: Ai là tác giả của bài thơ?

Câu 3: Bài thơ đã sử dụng những cặp từ trái nghĩa nào?

Câu 4: Tìm 2 quan hệ từ có trong bài thơ trên?

II. LÀM VĂN

Cảm nghĩ về mẹ của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1: Bài thơ được làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt

Câu 2: Tác giả Hồ Xuân Hương

Câu 3: Những cặp từ trái nghĩa: Nổi-chìm, Rắn-nát

Câu 4: Quan hệ từ: Với, mà

II. LÀM VĂN

1. Yêu cầu chung:

– Học sinh làm được bài văn biểu cảm sáng tạo

– Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết.

– Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục.

2. Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo bố cục ba phần

a. Mở bài

– Giới thiệu về mẹ của em.

– Nêu cảm nghĩ khái quát về mẹ.

b. Thân bài

– Những nét nổi bật về ngoại hình của mẹ mà em yêu, em nhớ mãi… Tả vài nét tiêu biểu về ngoại hình của mẹ và bộc lộ cảm xúc trực tiếp trước những đặc điểm ấy.

– Những nét tính cách hoặc phẩm chất tiêu biểu của mẹ làm em yêu mến, xúc động… Kể sơ qua về tính cách, phẩm chất của mẹ và bộc lộ cảm xúc trực tiếp trước những đặc điểm ấy.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến trường gặp thầy mới, bạn mới… Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào…

Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra’’.

(Trích Ngữ văn 7, tập một)

Câu 1: Đoạn trích trên trong tác phẩm nào, của ai?

Câu 2: Tìm từ láy trong đoạn trích trên và cho biết tác dụng của các từ láy đó?

Câu 3: Từ nội dung của tác phẩm, em hãy cho biết vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ?

II. LÀM VĂN

Biểu cảm về loài cây em yêu.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1: Tác phẩm “Cổng trường mở ra”, tác giả Lí Lan

Câu 2:

– Từ láy: Nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng

– Tác dụng: Diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn tâm trạng và cảm xúc về ngày đầu tiên đi học của người mẹ.

Câu 3:

– Nhà trường có vai trò quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ:

+ Dạy tri thức cho học sinh, học sinh có thể tiếp thu tri thức từ nhiều nguồn nhưng kiến thức từ nhà trường vẫn là kiến thức giữ vị trí quan trọng hàng đầu…

+ Giáo dục, rèn luyện học sinh về mặt phẩm chất, đạo đức, cách sống, cách ứng xử có văn hóa…

+ Giáo dục thế hệ trẻ phát triển toàn diện…

II. LÀM VĂN

1. Yêu cầu chung:

– Học sinh làm được bài văn biểu cảm sáng tạo

– Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết.

– Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục.

2. Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo bố cục ba phần

a. Mở bài:

– Giới thiệu về tên loài cây (cây tre, cây xoài, cây na…).

– Lí do em yêu thích loài cây đó.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2021-2022 Trường THCS Ngô Gia Tự. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button