Lớp 7

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Ngọc Lâm

HOC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Ngọc Lâm. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi học sinh sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS NGỌC LÂM

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến trường gặp thầy mới, bạn mới… Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào…

Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra…”.

(Trích Ngữ văn 7, tập một)

a. Đoạn trích trên trong tác phẩm nào, của ai?

b. Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép chính phụ có trong đoạn văn.

c. Nêu nội dung của đoạn văn thứ hai?

Câu 2: (2 đ) Cho hai câu thơ:

“Dừng chân đứng lại, trời, non, nước

Một mảnh tình riêng ta với ta”

(“Qua Đèo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan)

a. Tìm đại từ trong hai câu thơ trên và cho biết đại từ đó dùng để làm gì?

b. Hai câu thơ diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?

c. Viết đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) nêu cảm nhận của em về cách thể hiện tâm sự của Bà Huyện Thanh Quan trước cảnh Đèo Ngang.

Câu 3: (5 đ)

Viết bài văn biểu cảm về một loài cây em yêu.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1: 

a. Tác phẩm “Cổng trường mở ra”, tác giả Lí Lan

b. 

– 2 từ láy: Nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng

– 2 từ ghép chính phụ: bà ngoại, cổng trường, học trò, nhà trường..

c. Nội dung của đoạn văn thứ hai là: Lời khích lệ, động viên và niềm tin mẹ dành cho con ngày đầu tiên đi học.

Câu 2: 

a.

– Đại từ: ta

– Đại từ xưng hô.

b. Tâm trạng của nhà thơ: cô đơn, hoài cổ trước không gian bao la, rộng lớn của Đèn Ngang.

c. Viết đoạn văn:

– Tác giả đã sử dụng biện pháp tả cảnh ngụ tình, chơi chữ, sử dụng cách nói đa nghĩa để bộc lộ tâm trang nhớ nước, thương nhà của mình.

– Ngoài ra tác giả còn sử dụng nghệ thuật đối lập tương phản, điệp đại từ đề nhấm mạnh nỗi cô đơn thầm lặng, một mình đối diện với chính mình trước cảnh Đèo Ngang.

Câu 3: 

1. Yêu cầu chung:

– Học sinh làm được bài văn biểu cảm sáng tạo

– Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết.

– Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục.

2. Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo bố cục ba phần

a. Mở bài:

– Giới thiệu về tên loài cây (cây tre, cây xoài, cây na…).

– Lí do em yêu thích loài cây đó.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (3 đ)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

… “Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!…Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn tức giận đối với con […] Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!..”.

(Theo SGK Ngữ Văn 7, tập 1)

a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai?

b. Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép đẳng lập có trong đoạn văn.

c. Nêu dung chính của đoạn văn trên.

Câu 2: (2 đ)

Cho hai câu thơ:

“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa”

(“Bạn đến chơi nhà – Nguyễn Khuyến)

a. Tìm đại từ trong hai câu thơ trên và cho biết đại từ đó dùng để làm gì?

b. Hai câu thơ đã thể hiện được tâm trạng gì của nhà thơ?

c. Viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) thể hiện tâm trạng của nhà thơkhi có bạn đến thăm.

Câu 3: (5 đ)

Cảm nghĩ về một người thân của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (3 đ)

a. Đoạn văn trên trích trong văn bản “Mẹ tôi”: 0,5 đ

– Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (hoặc ghi A-mi-xi vẫn cho điểm tối đa) 0,5 đ

b. Tìm 2 từ láy: hổn hển, quằn quại, nức nở, sẵn sàng, đau đớn 0,5 đ

– Tìm 2 từ ghép đẳng lập: lo sợ, tức giận 0,5 đ

c. Nội dung chính đoạn văn (1 đ)

Đoạn văn trên trong bức thư bố viết cho con, gợi lại hình ảnh người mẹ. Đó là những hình ảnh dễ rung động cảm xúc nhất để đứa con nhận thức được sự bội bạc của mình. Nhấn mạnh sự hi sinh của người mẹ. Con không được quên tình mẫu tử ấy.

Câu 2: (2 đ)

a.

– Các đại từ: bác. (0,25đ)

– Dùng để xưng hô (0,25đ)

b. Hai câu thơ thể hiện sự vui mừng khi có bạn đến thăm. (0,5 đ)

c. Viết đoạn văn:

– Hai câu thơ cho biết 2 người bạn ít gặp nhau (đã bấy lâu), Nguyễn Khuyến gọi bạn là bác (cách xưng hô vừa có ý tôn trọng vừa có ý thân mật). (0.5đ)

– Câu thơ không chỉ là một thông báo bạn đến chơi nhà mà còn là một tiếng reo vui, đầy hồ hởi, phấn khởi khi đã bao lâu mới được bạn đến thăm. Thời gian này Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn, chính vì vậy ông rất vui mừng khi có bạn tới thăm.(0.5đ)

Câu 3 (5 đ)

* Yêu cầu chung:

– Học sinh làm được bài văn biểu cảm sáng tạo

– Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết.

– Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục.

* Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo bố cục ba phần

a. Mở bài (1đ)

– Giới thiệu về mẹ của em.

– Nêu cảm nghĩ khái quát về mẹ.

b. Thân bài (3đ)

– Những nét nổi bật về ngoại hình của mẹ mà em yêu, em nhớ mãi…

– Tả vài nét tiêu biểu về ngoại hình của mẹ và bộc lộ cảm xúc trực tiếp trước những đặc điểm ấy.

– Những nét tính cách hoặc phẩm chất tiêu biểu của mẹ làm em yêu mến, xúc động…

– Kể sơ qua về tính cách, phẩm chất của mẹ và bộc lộ cảm xúc trực tiếp trước những đặc điểm ấy.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

… “Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!…Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn tức giận đối với con […] Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!..”. 

(Theo SGK Ngữ Văn 7, tập 1)

a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai?

b. Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép đẳng lập có trong đoạn văn. 

c. Nêu dung chính của đoạn văn trên.

Câu 2: ( 2 điểm) 

Cho hai câu thơ:

“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa”

 (“Bạn đến chơi nhà” – Nguyễn Khuyến)

a. Tìm đại từ trong hai câu thơ trên và cho biết đại từ đó dùng để làm gì?

b. Hai câu thơ đã thể hiện được tâm trạng gì của nhà thơ?

c. Viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) thể hiện tâm trạng của nhà thơ khi có bạn đến thăm.

Câu 3: (5 điểm)

Cảm nghĩ về một người thân của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (3 điểm)

a.

– Đoạn văn trên trích trong văn bản “Mẹ tôi” 

– Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (hoặc ghi A-mi-xi vẫn cho điểm tối đa)

b.  

– Tìm  2 từ láy: hổn hển, quằn quại, nức nở, sẵn sàng, đau đớn 

– Tìm 2 từ ghép đẳng lập: lo sợ, tức giận 

c. Nội dung chính đoạn văn: Đoạn văn trên trong bức thư bố viết cho con, gợi lại hình ảnh người mẹ. Đó là những hình ảnh dễ rung động cảm xúc nhất để đứa con nhận thức được sự bội bạc của mình. Nhấn mạnh sự hi sinh của người mẹ. Con không được quên tình mẫu tử ấy.

Câu 2: (2 điểm)

a.

– Các đại từ: Bác. 

– Dùng để xưng hô 

b. Hai câu thơ thể hiện sự vui mừng khi có bạn đến thăm.

c. Viết đoạn văn:

– Hai câu thơ cho biết 2 người bạn ít gặp nhau (đã bấy lâu), Nguyễn Khuyến gọi bạn là bác (cách xưng hô vừa có ý tôn trọng vừa có ý thân mật). 

– Câu thơ không chỉ là một thông báo bạn đến chơi nhà mà còn là một tiếng reo vui, đầy hồ hởi, phấn khởi khi đã bao lâu mới được bạn đến thăm. Thời gian này Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn, chính vì vậy ông rất vui mừng khi có bạn tới thăm.(0,5đ)

Câu 3: (5 điểm)

* Yêu cầu chung: 

– Học sinh làm được bài văn biểu cảm sáng tạo

– Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết.

– Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, rõ bố cục.

* Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo bố cục ba phần

a. Mở bài (1,0 điểm)

– Giới thiệu về mẹ của em.

– Nêu cảm nghĩ  khái quát về mẹ. 

—(Để xem đầy đủ đáp án câu 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm) 

Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi:

“Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai hoạ giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này”.

 (Trích Ngữ văn 7- Tập 1)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm) 

Câu 2: Nêu nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn văn? (1,0 điểm)                                                                   

Câu 3: Tìm từ láy có trong câu sau: “Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran”. (1,0 điểm)

Câu 4: Có mấy loại từ láy? Kể ra? (1,0 điểm)

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm )

Phát biểu cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm ) 

Câu 1: (1,0 điểm)

– Tên văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê .

– Tác giả: Khánh Hoài

Câu 2: (1,0 điểm)

– Nội dung: mượn cảnh vật thiên nhiên để nói về tâm trạng hai anh em.

– Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm.   

Câu 3: (1,0 điểm)

Từ láy: nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran. 

Câu 4: (1,0 điểm)

– Có hai loại từ láy:

+ Từ láy toàn bộ.

+ Từ láy bộ phận.

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)

a. Mở bài: Giới thiệu chung về nụ cười của mẹ.

b. Thân bài: Đảm bảo được đúng các yêu cầu sau:

– Đặc điểm về nụ cười của mẹ:

+ Nụ cười yêu thương.

+ Nụ cười khoan dung.

+ Nụ cười hiền hậu.

+ Nụ cười khích lệ.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2021-2022 Trường THCS Ngọc Lâm. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button