Tiểu Học

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nam Thành Công

Với mong muốn đem đến cho các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn tập, chuẩn bị thật tốt cho kì thi giữa HK1 sắp đến, ban biên tập HỌC247 xin gửi đến các em Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nam Thành Công dưới đây. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

TRƯỜNG TH NAM THÀNH CÔNG

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 3

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 45 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

– Đọc theo yêu cầu của Gv.

II. Đọc thầm: (4 điểm)

GV cho HS đọc thầm bài “Người lính dũng cảm” SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 38, 39) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì?

A. Kéo co.

B. Trốn tìm.

C. Đánh trận giả.

Câu 2: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào?

A. Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường.

B. Chú sợ các bạn phát hiện được mình.

C. Chú muốn tìm một vật gì đó.

Câu 3: Việc leo rào của các bạn đã gây hậu quả gì?

A. Bị bác bảo vệ phạt.

B. Một bạn nhỏ bị thương ở chân.

C. Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ.

Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm?

Chú lính nhỏ là người lính dũng cảm.

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

I. Chính tả: (5 điểm)

GV đọc cho HS viết bài chính tả “Cô giáo tí hon” từ “Bé treo nón … đánh vần theo” SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 17, 18).

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) về gia đình em. Dựa vào các gợi ý sau:

  • Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
  • Những người trong gia đình làm công việc gì?
  • Tính tình mỗi người như thế nào?
  • Những người trong gia đình yêu thương em như thế nào?
  • Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thành tiếng:

– Đọc đúng chuẩn.

II. Đọc thầm

1. C

2. A

3. C

—(Nội dung đầy đủ của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (6 điểm)

II. Đọc thầm (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Chiếc áo len” SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 20 và làm bài tập

Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi 1; 2; 3 dưới đây:

1. Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào ?

A. Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.

B. Áo màu vàng, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.

C. Áo màu vàng, có dây kéo, ấm ơi là ấm.

D. Có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.    

2. Vì sao Lan dỗi mẹ ?

A. Vì mẹ sẽ mua áo cho cả hai anh em.

B. Vì mẹ nói rằng cái áo của Hòa đắt bằng tiền cả hai chiếc áo của hai anh em Lan.

C. Chờ khi nào mẹ có tiền mẹ sẽ mua cho cả hai anh em.

D. Mẹ mua áo cho anh của Lan.

3. Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

A. Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho em Lan.

B. Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho con và em Lan.

C. Mẹ không cần mua áo cho ai hết, hai anh em mặc nhiều áo cũ là được rồi.

D. Mẹ chỉ mua áo cho con thôi. 

4. Hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về: “Bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len”

B. KIỂM TRA VIẾT

1.Chính tả nghe – viết (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Người mẹ” SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 30 ( viết từ: “Một bà mẹ…. được tất cả”)

2. Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (5- 7 câu) kể về một người bạn thân của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thầm

1. A

2. B

3. C

4. Hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về: “Bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len”

– Bạn Tuấn thật tốt bụng và thương yêu em gái mình.

B. Phần viết

1. Chính tả

– Viết đúng chuẩn.

—(Đáp án chi tiết những câu còn lại vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (6điểm)

– Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài Tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 SGK Tiếng Việt 3.

QUẠT CHO BÀ NGỦ

Ơi chích chòe ơi !

Chim đừng hót nữa,

Bà em ốm rồi,

Lặng cho bà ngủ.

 

Bàn tay bé nhỏ

Vẫy quạt thật đều

Ngấn nắng thiu thiu

Đậu trên tường trắng

 

Căn nhà đã vắng

Cốc chén nằm im

Đôi mắt lim dim

Ngủ ngon bà nhé.

 

Hoa cam, hoa khế

Chín lặng trong vườn,

Bà mơ tay cháu

Quạt đầy hương thơm.

THẠCH QUỲ

Học sinh đọc thầm bài “Quạt cho bà ngủ ” rồi thực hiện  các yêu cầu sau:

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời  đúng các câu hỏi  dưới đây: 

1- Vì sao bạn nhỏ không muốn chim chích choè hót ?

A. Vì chim chích choè hót không hay.

B. Vì bà bị ốm bé không có tâm trạng nào để nghe chim hót.

C. Vì sợ chim hót gây ra tiéng động, bà không ngủ được

2. Vì sao bạn nhỏ phải quạt cho bà ngủ ? 

A.  Vì bà bạn nhỏ thích bạn quạt cho bà ngủ .

B.  Vì bà bạn nhỏ bị ốm.  

C.  Vì bố mẹ bảo bạn quạt cho bà.

3. Ý nghĩa của bài thơ là gì?

A. Nói về việc bé quạt cho bà ngủ.

B. Nói về việc bà ốm.

C. Nói về tình cảm yêu thương của bé với bà thông qua việc bé quạt cho bà ngủ.

4. Câu  “Cốc chén nằm im” thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu sau :

A. Ai là gì ?

B. Ai làm gì ?

C. Ai thế nào ?

B. Kiểm tra viết 

I. Chính tả nghe – viết: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài trong khoảng 15 phút. Bài : “Nhớ lại buổi đầu đi học” Trang 51 – Sách Tiếng Việt 1  (Từ: Hằng năm …………. quang đãng) 

II. Tập làm văn: (5 điểm) 

Đề bài: Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể về gia đình em cho  một người bạn mới quen.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

– Đọc theo yêu cầu của Gv

II. Đọc thầm và làm bài tập.

1. C

2. B

3. C

4. C

—(Nội dung đầy đủ của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)

I. Đọc thầm

Cây tre là người bạn thân của nông thôn Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam. Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi… đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.

Tre, nứa, trúc, mai, vầu… mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

(Trích Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

II. Dựa trên nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời sau:

1. (0,5 điểm) Bài văn trên kể về loài cây nào?

A. Cây bưởi

B. Cây tre

C. Cây mít

2. (0,5 điểm) Theo tác giả, cây tre là người bạn thân của những ai?

A. Cây tre là người bạn thân của công nhân, nông dân Việt Nam

B. Cây tre là người bạn thân của giáo viên, học sinh Việt Nam

C. Cây tre là người bạn thân của nông thôn, nhân dân Việt Nam

3. (0,5 điểm) Điểm chúng của tre, nứa, trúc, mai, vầu… được tác giả nhắc đến trong bài là gì?

A. Đều mọc trên mặt đất

B. Lúc nhỏ đều là măng mọc thẳng

C. Có quả khi chín to và mọng nước

4. (0,5 điểm) Cây tre có thể mọc xanh tốt ở nơi nào?

A. Bất kì nơi nào

B. Đồng bằng màu mỡ

C. Vùng sa mạc khô nóng

5. (0,5 điểm) Đâu là những từ được tác giả dùng để miêu tả cây tre trong bài văn trên?

A. mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, thô ráp, vững chắc

B. mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc

C. mộc mạc, mềm mại, nhũn nhặn, dẻo dai, vững chắc

6. (0,5 điểm) Tác giả đã so sánh cây tre với con người có đặc điểm chung về điều gì?

A. Về ngoại hình

B. Về thói quen

C. Về phẩm chất

Phần 2. Kiểm tra viết (7 điểm)

I. Chính tả: Nghe viết (3 điểm)

Cây tre là người bạn thân của nông thôn Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam. Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa.

II. Tập làm văn (4 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu giới thiệu về tổ của mình cho mọi người cùng nghe.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

– Đọc theo yêu cầu của Gv

II. Trắc nghiệm

Đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm:

1. B

2. C

3. B

4. A

5. B

6. C

Phần 2. Kiểm tra viết

I. Chính tả

  • Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm
  • Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
  • Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm
  • Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm

II. Tập làm văn

1. Nội dung: 2 điểm

– HS viết được đoạn văn đảm bảo phần nội dung sau:

  • Tổ của em là tổ mấy? Gồm có bao nhiêu thành viên? Trong đó có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?
  • Bạn nào giữ vai trò là tổ trưởng, tổ phó?
  • Kể tên những tài năng nồi bật của một số bạn trong tổ (học giỏi, hát hay, vẽ đẹp, kể chuyện hấp dẫn…)
  • Tình bạn và sự đoàn kết của các bạn trong tổ.

—(Nội dung đầy đủ của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Việt 3 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nam Thành Công. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button