Lớp 7

Bộ 4 đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2020 Trường THCS Hoàng Quốc Việt có đáp án

HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô cùng các em học sinh tài liệu Bộ 4 đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2020 Trường THCS Hoàng Quốc Việt có đáp án được tổng hợp nhằm giúp các em tham khảo và thử sức góp phần rèn luyện chuẩn bị trước kì thi học kì 1 sắp tới. Việc làm đề là một trong những phương pháp học tập giúp các em củng cố kiến thức của bản thân, một phương pháp học tập hiệu quả. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích không chỉ giúp các em học sinh ôn thi mà còn giúp các thầy cô sử dụng trong quá trình giảng dạy của mình.

TRƯỜNG THCS HOÀNG QUỐC VIỆT

ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN SINH HỌC 7

Thời gian: 45 phút

 

ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1. Chọn phương án trả lời đúng.

1. Cơ thể có hai phần: Đầu – ngực và bụng, phần đầu có vỏ giáp cứng bao bọc. Những đặc điểm này có ở ?

A. Tôm sông

B. Nhện

C. Cua

D. Cả A và C.

2. Tiết diện ngang của cơ thể tròn, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hoá phân hoá là những đặc điểm có ở động vật nào dưới đây ?

A. Giun dẹp.

B. Giun đốt

C. Ngành giun tròn

D. Giun đũa.

3. Cơ thể sâu bọ gồm các phần nào dưới đây?

A. Đầu – ngực và bụng

B. Đầu, ngực và bụng

C. Đầu, ngực, đuôi

D. Đầu, ngực – bụng.

4. Các đặc điểm “cơ thể dẹp có đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng, ruột phân nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn” có ở ngành nào dưới đây ?

A. Giun đốt

B. Ruột khoang

C. Giun tròn

D. Giun dẹp

Câu 2. Hãy xếp lại số thứ tự đúng với các thao tác khi nhện rình mồi, rồi trình bày các thao tác hợp lý của tập tính săn mồi ở nhện:

1. Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc.

2. Nhện hút chất lỏng ở con mồi.

3. Tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể con mồi.

4. Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. Đặc điềm nào giúp phân biệt sâu bọ và chân khớp khác ? Theo em phương pháp nào chống sâu bọ mà ít gây hại cho môi trường ?
Câu 2. Trình bày cách mổ giun đất.

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1:

1

2

3

4

A

C

B

D

Câu 2:

Thứ tự đúng với các thao tác khi nhện rình mồi, rồi trình bày các thao tác hợp lý của tập tính săn mồi ở nhện: 4 → 1 → 3 → 2

4. Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.

1. Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc.

3. Tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể con mồi.

2. Nhện hút chất lỏng ở con mồi.

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1.

* Đặc điểm giúp phân biệt sâu bọ và chân khớp khác:

– Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực và bụng.

– Đầu có 1 đôi râu

– Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

– Có vỏ bọc cứng bằng kitin

* Phương pháp chống sâu bọ ít gây hại cho môi trường:

– Ta dùng kẻ thù tự nhiên của sâu bọ có hại (loài thiên địch) để hạn chế sự sinh trưởng phát triển và sinh sản của sâu có hại như: cá đuôi cờ (ăn bọ gậy và ăn ấu trùng sâu bọ), bọ ngựa (ăn côn trùng), bọ rùa (ăn rệp cây), chuồn chuồn (ăn ruồi, muồi), cóc (ăn sâu bọ về ban đêm…), thằn lằn (ăn sâu bọ về ban ngày)…

Câu 2.

– Đặt giun nam sấp giữa khay mổ, cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim.

– Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt 1 đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi.

– Đổ ngập nước cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể.

– Phanh thành cơ thể đến đâu, cắm ghim tới đó. Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu.

————————————-0.0————————————-

ĐỀ SỐ 2

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng.

Câu 1. Các tập tính ở  ốc sên và mực có được là nhờ:

A. Vỏ đá vôi che chở

C. Hệ thần kinh phát triển

B. Hộ tiêu hoá phát triển

D. Hệ tuần hoàn phát triển

Câu 2. Châu chấu hô hấp nhờ:

A. mang

B. ống khí

C. da

D. phổi

Câu 3. Các động vật nào dưới đây thuộc lớp Giáp xác?

A. Tôm, mọt ẩm, cua đồng đực.

C. Tôm, mực, mọt ẩm

B. Tôm, ốc sên, bọ cạp.

D. Ốc sên, mực, trai.

Câu 4. Máu của giun đất có màu:

A. Không màu

B. Màu đỏ

C. Vàng nhạt

D. Màu đất.

Câu 5. Sâu bọ có bao nhiêu đôi chân bò?

A. Hai đôi

B. Ba đôi

C. Bốn đôi

D. Năm đôi.

Câu 6. Dựa vào đặc điểm cơ bản nào để nhận biết các đại diện thuộc ngành Giun đốt ?

A. Cơ thể tròn, dài

B. Cơ thể hình trụ, thuôn hai đầu.

C. Cơ thể hình giun, phân đốt

D. Cả A, B và C.

Câu 7. Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là

A. giúp con cái bảo vệ trứng trong điều kiện sống kí sinh.

B. giúp tạo và chứa đựng lượng trứng lớn.

C. giúp tăng khả năng ghép đôi vào mùa sinh sản.

D. giúp tận dụng được nguồn dinh dưỡng ở vật chủ.

Câu 8. Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển?

A. Vì hệ thống ống khí phát triển mạnh và chèn ép hệ tuần hoàn.

B. Vì hệ thống ống khí phát triển giúp phân phối chất dinh dưỡng, giảm tải vai trò của hệ tuần hoàn.

C. Vì hệ tuần hoàn không thực hiện chức năng cung cấp ôxi do đã có hệ thống ống khí đảm nhiệm.

D. Vì hệ thống ống khi đã đảm nhiệm tất cả các chức năng của hệ tuần hoàn.

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu l. Hãy kể theo thứ tự tên 5 ngành động vật mà em đã học từ đầu năm đến nay rồi xếp các động vật đại diện dưới đây vào đúng các ngành, lớp của chúng: sán lông, trùng kiết lị, muỗi, mọt, kiến, ve bò, bọ chó, con ngọc trai, hải quỳ, rươi.
Câu 2. Nêu vai trò thực tiễn của lớp giáp xác, cho ví dụ minh họa.

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

8

C

B

A

B

B

C

B

C

 

-(Để xem tiếp nội dung đáp án phần tự luận, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào website Ôn Thi HSG.net để tải tài liệu về máy)-

ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu l. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Cơ thể có phần phụ phân đốt khớp động với nhau, đây là những đặc điểm có ở?

A. Tôm sông

B. Nhện

C. Sâu bọ.

D. Ngành Chân khớp.

2. Là động vật đa bào, tái tạo thành cơ thể gồm hai lớp tế bào, đối xứng tỏa tròn, những đặc điểm này có ở ngành nào dưới đây?

A. Giun tròn

B. Ruột khoang

C. Giun đốt.

D. Động vật nguyên sinh

3. Cơ thể kích thước hiển vi, chỉ một tế bào, nhưng đảm nhận mọi chức năng. Các đặc điềm này có ở động vật nào dưới đây?

A. Trùng biến hình

B. Trùng roi

C. Động vật nguyên sinh

D. Cả A, B và C.

4. Cơ thể đối xứng hai bên, phân đốt và có khoang cơ thể chính thức là những đặc điểm có ở ngành nào dưới đây?

A. Giun đốt

B. Ruột khoang

C. Giun tròn

D. Giun dẹp.

Câu 2. Hãy xếp lại số thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện rồi trình bày tập tính đó.

1. Chăng các sợi tơ vòng

2. Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới)

3. Chăng sợi tơ phóng xạ

4. Chăng dây tơ khung

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1. Nêu đặc điểm chung của ngành Thân mềm.

Câu 2. Cơ thể tôm chia làm mấy phần? Hãy kể tên các phần phụ và chức năng của nó.

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1:

1

2

3

4

D

B

C

A

Câu 2:

 4 → 3 → 1 → 2

4. Chăng dây tơ khung.

3. Chăng sợi tơ phóng xạ

1. Chăng các sợi tơ vòng

2. Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới)

-(Để xem tiếp nội dung đáp án phần tự luận, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào website Ôn Thi HSG.net để tải tài liệu về máy)-

ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Động vật khác thực vật ở đặc điểm nào sau đây?

1. Có khả năng di chuyển

2. Có hệ thần kinh và giác quan

3. Tự tổng hợp chất hữu cơ nuôi cơ thể

4. Có cấu tạo từ tế bào

5. Không có thành xenlulôzơ ớ tế bào.

A. 1, 2, 3.                B. 2, 3, 4.

C. 1, 2, 5                 D. 3, 4, 5

2. Đặc điểm của giun tròn khác với giun dẹp là:

A.Có hậu môn

B. sống kí sinh

C. Cơ thể đa bào

D. Ấu trùng phát triển qua nhiều giai đoạn trung gian

3. Cơ quan hô hấp của châu chấu là gì ?

A. Hệ thống ống khí

B. Hệ thống túi khí

C. Mang

D. Câu A và B đều đúng.

Câu 2. Hãy tìm các từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) thay cho các số 1, 2, 3…trong các câu sau:

Giáp xác rất….. (1)… sống ở môi trường nước, một số ở cạn, số nhỏ kí sinh. Các đại diện thường gặp như: tôm sông, cua, tôm ở nhờ, rận nước, mọt ẩm… có tập tính phong phú. Hầu hết giáp xác đều có lợi. Chúng là nguồn………      (2)…….của cá và là…………(3)………quan trọng của con người, là loại thuỷ sản …….(4)……  hàng đầu của nước ta hiện nay.

Câu 3. Nối một đại điện ở cột A vói các đặc điểm của nó ở cột B sao cho phù hợp rồi điền vào phần kết quả ở cột C

Các đại diện (A)

Kết quả (C)

Nội dụng (B)

1. Ốc

1

Cấu tạo vỏ 3 lớp

Cấu tạo vỏ một lớp đá vôi

Có một chân

Có nhiều tua

Có nhiều giác bám

Có nhiều lông trên tua miệng

Có dạ dày, ruột, túi mực. Có hai mắt

2. Trai

2

3. Mực

3

 

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. Lớp vỏ kitin của chân khớp có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2. Trình bày cách mổ tôm sông.

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1:

1

2

3

C

A

A

 

Câu 2:

1

2

3

4

Đa dạng

Thức ăn

Thực phẩm

Xuất khẩu

 

Câu 3:

1

2

3

a, c, i

a, c , g

b, d, e, h, i

 

-(Để xem tiếp nội dung đáp án phần tự luận, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào website Ôn Thi HSG.net để tải tài liệu về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 4 đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2020 Trường THCS Hoàng Quốc Việt có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ 3 đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2020 Trường THCS Phú Long có đáp án
  • Bộ 4 đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2020 Trường THCS Lê Lợi có đáp án
  • Bộ 4 đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2020 Trường THCS Nguyễn Diêu có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button