Lớp 11

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Ngô Gia Tự

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 Trường THPT Ngô Gia Tự được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

ĐỀ ÔN TẬP HÈ NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 11

Thời gian 45 phút

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng

A. SiO2 + Mg  →  2MgO + Si.

B. SiO2 + 2NaOH →  Na2SiO3 + H2O.

C. SiO2 + 4HF →  SiF4 + 2H2O.

D. SiO2 + Na2CO3 →  Na2SiO3 + CO2.

Câu 2: Dung dịch nào sau đây không phải là chất điện li ?

A. CH3OH.

B. HCl.

C. CuSO4.

D. NaCl.

Câu 3: Chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là:

A. CH4.

B. CO.

C. CO2.

D. Na2CO3.

Câu 4: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3  và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là

A. Cl  và 0,01.

B. CO32  và 0,03.

C. NO3  và 0,03.

D. OH  và 0,03.

Câu 5: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

A. O2.

B. H2.

C. N2.

D. CO2.

Câu 6: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l. Nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7. Tỉ lệ x:y bằng

A. 11: 4.

B. 7: 5.

C. 7: 3.

D. 11: 7.

Câu 7: H3PO4

A. Axit 1 nấc.

B. Axit 3 nấc.

C. Axit 4 nấc.

D. Axit 2 nấc.

Câu 8: Trong dân gian thường lưu truyền kinh nghiệm “mưa rào mà có giông sấm là có thêm đạm trời rất tốt cho cây trồng”. Vậy đạm trời chứa thành phần nguyên tố dinh dưỡng nào:

A. Kali.

B. Photpho.

C. Nitơ.

D. Silic.

Câu 9: Để nhật biết ion PO43  người ta sử dụng thuốc thử là

A. Quì tím.

B. NaOH.

C. KOH.

D. AgNO3.

Câu 10: Cho 17,04 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,016 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là(Cho Fe = 56, O =16)

A. 58,080.

B. 53,250.

C. 73,635.

D. 51,540.

Câu 11: Các chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

(1) CH2=C(CH3)-CH2 – CH3                                   

(2) CH2=C(CH3)-CH2 – CH2 – CH3

(3) CH3 – CH = CH- CH2 -CH2 – CH3                           

(4) CH3 – CH2 – CH2 -CH2 – CH3

A. 1 và 2.

B. 2 và 3.

C. 3 và 4.

D. 1 và 4.

Câu 12: Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Thể tích của  khí NO(ở đktc) trong hỗn hợp X là(Cho Al=27, H=1, N=14, O=16)

A. 2,24 lít.

B. 4,48 lít.

C. 11,2 lít.

D. 6,72 lít.

II- TỰ LUẬN 

Câu 1: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng trong các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho khí NHlại gần khí HCl

Hiện tượng: ……………………………………………………………………………………………….

Phản ứng:……………………………………………………………………………………………….

Thí nghiệm 2: Cho Cu vào dung dịch HNO3   đặc, nóng

Hiện tượng: …………………………………

Phản ứng: ……………………………

Câu 2:

a) Hoàn thành phương trình sau ở dạng phân tử, dạng ion thu gọn:

KOH      +       H2SO4   → …………………………………………………………     

Ion thu gọn:…………………………………………………………………………………                                    

b) Tính pH của dung dịch chứa 1,6 gam NaOH trong 400ml. (Cho: Na=23, H=1, O=16)

Câu 3(1,5đ): Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Tỉ khối hơi của A so với Hiđrô bằng 44. Xác định công thức phân tử của A.(Cho: C=12, H=1, O=16)

Câu 4(1đ): Sục từ từ V lít CO2(ở đktc) vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 15,76gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch nước lọc thu thêm được m gam kết tủa.Tính V và m.(Cho: C=12, Ba=137, O=16)

Câu 5(0,5đ): Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào bình A đựng dung dịch có 0,2 mol HCl thấy có 0,03 mol H2 thoát ra và còn lại chất rắn B. Thêm NaNO3 dư vào bình A thu được 0,03 mol NO (sp khử duy nhất), các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính số mol NaNO3 đã phản ứng

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

C

A

A

C

D

B

B

C

D

A

B

D

Câu 1:

Thí nghiệm 1:

Hiện tượng:  Có khói trắng bay lên

Phản ứng:  NH3    +  HCl →   NH4Cl                                

Thí nghiệm 2:

Hiện tượng:  Dung dịch từ không màu chuyển thành màu xanh lam và có khí nâu đỏ thoát ra

Phản ứng: Cu  + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2   +  2H2O

Câu 2:

a) 2KOH +   H2SO4   →  K2SO4   +  2H2O

({H^ + } + O{H^ – } to H_2^{}O)

b)

({n_{NaOH}} = frac{{1,6}}{{40}} = 0,04) mol

→  CM(NaOH) = [OH] = (frac{{0,04}}{{0,4}}) = 0,1M

→  [H+]= 10-13M  →   pH=13

Câu 3: ({M_A} = 88g/mol) ; nA = 0,05mol; nCO2 = 0,2mol;  nH2O = 0,2mol

Đặt ctpt của A là    (với x, y,z nguyên dương)

Pư   +  ((x + frac{y}{4},, – ,frac{z}{2}))O  → xCO2     +     y/2H2O

1                                                  x                y/2    mol

0,05                                             0,2              0,2  mol

Từ tỉ lệ: (frac{1}{{0,05}} = frac{x}{{0,2}} = frac{y}{{2.0,2}})  ta được x = 4; y = 8

Từ ({M_A} = 12.4 + 1.8 + 16z = 88) ta có z =2

Vậy CTPT của A là

Câu 4: CO+ Ba(OH)2  →  BaCO3 + H2O

0,08     0,08                    0,08  mol

2CO+ Ba(OH)2  →   Ba(HCO3)2

0,04       0,02                      0,02 mol

Ba(HCO3)2   →  BaCO3 + H2O + CO2

0,02                             0,02            mol

Vậy:   V = (0,04+ 0,08).22,4= 2,688 (l)

m = 0,02.197 = 3,94 ( g)

Câu 5: Fe          +    2HCl  → FeCl2   +    H2   (1)

  0,03           0,06                           0,03

HCl dư : 0,2 – 0,06 = 0,14 ( mol )

  3Cu      +     8H  +   2NO3–  →  3Cu2+  +  2NO   +    H2O   (2)

  0,01           0,08         0,02                           0,02

    3Fe2+   +     4H  +   NO3–   → 3Fe3+    +   NO   +    2H2O   (3)

  0,03          0,04         0,01                           0,01

  Từ (1) , (2) , (3)  nNaNO3  = 0,01 + 0,02 = 0,03

ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Dung dịch nào sau đây không phải là chất điện li ?

A. CH3OH.

B. HCl.

C. CuSO4.

D. NaCl.

Câu 2: Trong dân gian thường lưu truyền kinh nghiệm “mưa rào mà có giông sấm là có thêm đạm trời rất tốt cho cây trồng”. Vậy đạm trời chứa thành phần nguyên tố dinh dưỡng nào:

A. Kali.

B. Photpho.

C. Silic.

D. Nitơ.

Câu 3: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l. Nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7. Tỉ lệ x:y bằng

A. 11: 4.

B. 7: 5.

C. 7: 3.

D. 11: 7.

Câu 4: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

A. CO2.

B. H2.

C. N2.

D. O2.

Câu 5: Các chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

(1) CH2=C(CH3)-CH2 – CH3                                 

(2) CH2=C(CH3)-CH2 – CH2 – CH3

(3) CH3 – CH = CH- CH2 -CH2 – CH3                           

(4) CH3 – CH2 – CH2 -CH2 – CH3

A. 3 và 4.

B. 1 và 4.

C. 2 và 3.

D. 1 và 2.

Câu 6: Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng

A. SiO2 + 2NaOH →   Na2SiO3 + H2O.

B. SiO2 + Mg →  2MgO + Si.

C. SiO2 + 4HF →  SiF4 + 2H2O.

D. SiO2 + Na2CO3 →  Na2SiO3 + CO2.

Câu 7: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3  và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là

A. OH  và 0,03.

B. NO3  và 0,03.

C. CO32  và 0,03.

D. Cl  và 0,01.

Câu 8: Để nhật biết ion PO43  người ta sử dụng thuốc thử là

A. Quì tím.

B. NaOH.

C. KOH.

D. AgNO3.

Câu 9: H3PO4

A. Axit 4 nấc.

B. Axit 3 nấc.

C. Axit 1 nấc.

D. Axit 2 nấc.

Câu 10: Chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là:

A. CO.

B. CO2.

C. CH4.

D. Na2CO3.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

A. CO2.

B. O2.

C. N2.

D. H2.

Câu 2: Dung dịch nào sau đây không phải là chất điện li ?

A. NaCl.

B. CuSO4.

C. HCl.

D. CH3OH.

Câu 3: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l. Nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7. Tỉ lệ x:y bằng

A. 11: 4.

B. 7: 5.

C. 11: 7.

D. 7: 3.

Câu 4: Các chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

(1) CH2=C(CH3)-CH2 – CH3                                   

(2) CH2=C(CH3)-CH2 – CH2 – CH3

(3) CH3 – CH = CH- CH2 -CH2 – CH3                           

(4) CH3 – CH2 – CH2 -CH2 – CH3

A. 3 và 4.

B. 1 và 4.

C. 2 và 3.

D. 1 và 2.

Câu 5: Để nhật biết ion PO43  người ta sử dụng thuốc thử là

A. AgNO3.

B. Quì tím.

C. KOH.

D. NaOH.

Câu 6: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3  và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là

A. OH  và 0,03.

B. NO3  và 0,03.

C. CO32  và 0,03.

D. Cl  và 0,01.

Câu 7: Cho 17,04 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,016 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là(Cho Fe=56, O=16)

A. 73,635.

B. 53,250.

C. 58,080.

D. 51,540.

Câu 8: H3PO4

A. Axit 4 nấc.

B. Axit 3 nấc.

C. Axit 1 nấc.

D. Axit 2 nấc.

Câu 9: Chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là:

A. CH4.

B. CO2.

C. CO.

D. Na2CO3.

Câu 10: Trong dân gian thường lưu truyền kinh nghiệm “mưa rào mà có giông sấm là có thêm đạm trời rất tốt cho cây trồng”. Vậy đạm trời chứa thành phần nguyên tố dinh dưỡng nào:

A. Silic.

B. Photpho.

C. Kali.

D. Nitơ.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 4

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3  và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là

A. OH  và 0,03.

B. NO3  và 0,03.

C. CO32  và 0,03.

D. Cl  và 0,01.

Câu 2: Cho 17,04 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,016 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là(Cho Fe=56, O=16)

A. 73,635.

B. 53,250.

C. 51,540.

D. 58,080.

Câu 3: Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng

A. SiO2 + Na2CO3 →  Na2SiO3 + CO2.

B. SiO2 + 4HF →  SiF4 + 2H2O.

C. SiO2 + Mg  → 2MgO + Si.

D. SiO2 + 2NaOH →  Na2SiO3 + H2O.

Câu 4: Các chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

(1) CH2=C(CH3)-CH2 – CH3                                   

(2) CH2=C(CH3)-CH2 – CH2 – CH3

(3) CH3 – CH = CH- CH2 -CH2 – CH3                           

(4) CH3 – CH2 – CH2 -CH2 – CH3

A. 1 và 4.

B. 3 và 4.

C. 2 và 3.

D. 1 và 2.

Câu 5: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l. Nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7. Tỉ lệ x:y bằng

A. 7: 5.

B. 7: 3.

C. 11: 7.

D. 11: 4.

Câu 6: Để nhật biết ion PO43  người ta sử dụng thuốc thử là

A. AgNO3.

B. Quì tím.

C. KOH.

D. NaOH.

Câu 7: H3PO4

A. Axit 4 nấc.

B. Axit 3 nấc.

C. Axit 1 nấc.

D. Axit 2 nấc.

Câu 8: Chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là:

A. CH4.

B. CO2.

C. CO.

D. Na2CO3.

Câu 9: Trong dân gian thường lưu truyền kinh nghiệm “mưa rào mà có giông sấm là có thêm đạm trời rất tốt cho cây trồng”. Vậy đạm trời chứa thành phần nguyên tố dinh dưỡng nào:

A. Silic.

B. Photpho.

C. Kali.

D. Nitơ.

Câu 10: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

A. N2.

B. H2.

C. CO2.

D. O2.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Ngô Gia Tự. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Hóa học hữu cơ lớp 11 năm 2021 có đáp án
  • Bộ 5 đề ôn tập hè môn Hóa học 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Thiên

Chúc các em học tốt!

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button