Lớp 10

Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nho Quan

Mời các em cùng tham khảo Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 năm 2021 Trường THPT Nho Quan được Học247 biên soạn và tổng hợp bên dưới đây. Hi vọng với bộ tư liệu này, các thí sinh có thể ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức môn Lịch Sử, dễ dàng đối chiếu đáp án bài làm của mình từ đó lập ra kế hoạch ôn tập phù hợp. Chúc các em đạt kết quả cao!

TRƯỜNG THPT NHO QUAN

ĐỀ ÔN TẬP HÈ NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 10

Thời gian 45 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Nêu sự phát triển kinh tế của các quốc gia  cổ đại phương Đông? Từ đó,  rút ra  đặc trưng kinh tế của cổ đại Phương Đông  ?

Câu 2:  Vì sao gọi nền dân chủ cổ đai phương Tây là “dân chủ chủ nô”? So với chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông thì có tiến bộ hơn ở điểm nào?

Câu 3: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở triều đại nào của Trung Quốc thời phong kiến? Biểu hiện?

Câu 4:  Nêu những nét nổi bật của văn hoá Cam- Pu-Chia và văn hoá Lào? Từ đó rút ra những nét chung nhất văn hoá của hai quốc gia này?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Nêu sự phát triển kinh tế của các quốc gia  cổ đại phương Đông? Từ đó,  rút ra  đặc trưng kinh tế của cổ đại Phương Đông 

– Nông nghiệp: Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước  phát triển mạnh kết hợp với công tác thủy lợi. ( một số cây lương thực khác , chăn nuôi).

– Thủ công: có nhiều nghề (dệt vải,  làm gốm, luyện kim …)

– Thương mại: Do sự phát triển các nghành kinh tế nên việc buôn bán cũng xuất hiện để trao đổi sản hẩm giữa vùng này với vùng khác..

->   Nền kinh tế đa dạng nhưng nông nghiệp là chủ đạo, gắn liền với công tác trị thủy. Các nghành khác  bổ trợ cho nông nghiệp

Câu 2: Vì sao gọi nền dân chủ cổ đai phương Tây là “dân chủ chủ nô”? So với chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông thì có tiến bộ hơn ở điểm nào?

* Bản chât của nền dân chủ cổ đại là dân chủ chủ nô vì

– Điển hình là tại thành bang Aten, dân số khoảng 400.000 người trong số đó:

+ Có 30.000 người là công dân Aten, có tư cách và có quyền công dân ( đây chính là giai cấp chủ nô)

+ 15.000 kiều dân được tự do sinh sống, buôn bán, làm ăn nhưng không có quyền công dân

+ 300.000 nô lệ phải lao động, phục dịch và không có quyền gì cả, là tài sản riêng của mỗi chủ nô

 + Khoảng 10 vạn phụ nữ và trẻ em không được hưởng quyền công dân.

=> Như vậy không phải ai cũng có quyền công dân, thể chế dân chủ cổ đại chủ yếu đem lại quyền lợi cho giai cấp thống trị- chủ nô. Phụ nữ, và nhất là nô lệ- lực lượng lao động chính của xã hội  không được hưởng bất cứ quyền gì mà bị mua bán , đánh đập , giết chết không thương tiếc .

 – Điểm tiến bộ:

+ Mặc dù còn hạn chế  nô lệ, kiều dân, phụ nữ không có quyền công dân  nhưng so với chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông  thì nên dân chủ chủ nô A-ten thể hiện sự tiến bộ rõ rệt vì “dân” là chủ của bộ máy nhà nước, được quyền bầu ra cơ quan lãnh đạo, có quyền giám sát và bãi miễn- tức dân có quyền tham gia vào mọi hoạt động  kinh tế chính trị của nhà nước.      

Câu 3: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở triều đại nào của Trung Quốc thời phong kiến? Biểu hiện?

– Mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở TQ đầu thế kỉ XVI  triều Minh.

– Biểu hiện:

+ Xuất hiện các xường thủ công lớn, có lao động làm thuê, quan hệ chủ xưởng với người làm thuê. 

+Thương nghiệp phát triển, thành thị xuất hiện nhiều, đông dân cư.

+Trong nông nghiệp có hình thức bỏ vốn trước…, thu sản phẩm sau.

Câu 4: Nêu những nét nổi bật của văn hoá Cam- Pu-Chia và văn hoá Lào? Từ đó rút ra những nét chung nhất văn hoá của hai quốc gia này?

Những thành tựu nổi bật:

Những thành tựu nổi bật:

+ Chữ viết: Trên cơ sở chữ Phạn cổ của ÂĐ, sáng tạo tra chữ viết riêng của dân tộc mình.

+ Văn học dân gian và văn học viết: Phát triển rực rỡ, cùng đan xen và hoà quện vào nhau…

Tôn giáo: Phổ biến là đạo phật và đạo Hinđu.

+ Kiến trúc: Hinđu và phật giáo như Ăngco-Vat, Ăngco-Thom, Thạt Luổng…

* Những nét chung:

+ Văn hoá hai dân tộc này đều chịu ảnh hưởng của văn hoá ÂĐ  trên các lĩnh vực chữ viết, tôn giáo, văn học, kiến trúc, điêu khắc.

+ Khi tiếp nhận mỗi nước đều có nét sáng tạo riêng, xây dựng cho mình một nền văn hoá mang đậm đà bản sắc dân tộc. Bản sắc đó trở thành sợi dây liên kết dân tộc..

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (1,5 điểm) Nêu điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải? Từ đó, rút ra những thuận lợi và khó khăn cho cuộc sống của cư dân vùng này.

Câu 2 (3,0 điểm) Khái niệm “chế độ chuyên chế cổ đại”? Tại sao gọi chế độ nhà nước  phương Đông là chế độ chuyên chế cổ đại?

Câu 3 (1,5 điểm) Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở triều đại nào của Trung Quốc thời phong kiến? Biểu hiện?

Câu 4 (2,5 điểm) Nêu những nét nổi bật của văn hoá Cam- Pu-Chia và văn hoá Lào? Từ đó rút ra những nét chung nhất văn hoá của hai quốc gia này?

Câu 5 (1,5 điểm) Đặc điểm của lãnh địa phong kiến?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (1,0 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu? Từ đó,  rút ra những thuận lợi và khó khăn cho cuộc sống của cư dân nơi đây.

Câu 2 (3,0 điểm) Thể chế dân chủ ở thị quốc A-ten được thể hiện như thế nào? So với chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông thì có tiến bộ hơn ở điểm nào?

Câu 3 (1,5 điểm) sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á dược biểu hiện như thế nào?

Câu 4 (2,5 điểm) Tại sao nói: thời kì Gúp- ta là thời kì định hình và phát triển văn hoá truyền thống Ấn Độ?

Câu 5 (1,5 điểm) Vai trò của các thành thị trung đại ở Châu Âu?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 4

Câu 1 (3,0 điểm) Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma phát triển hơn văn hoá cổ đại Phương Đông ở những điểm nào? Vì sao văn hóa cổ đại Phương Tây lại đạt giá trị cao hơn văn hóa cổ đại Phương Đông ?

Câu 2 (2,5 điểm) Hoàn cảnh ra đời của triều nhà Đường? Khái  quát chính sách đối ngoại của triều Đường từ đó rút ra nét đặc trưng trong chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc?

 Câu 3 (2,5 điểm) Nêu những nét chính trong chính sách cai trị của vua A-cơ – ba. Theo em, Việt Nam rút ra bài học gì để xây dựng và phát triển đất nước ngày nay.

Câu 4 (2,0 điểm) Trình bày những điều kiện hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người là:

A. Bầy người nguyên thủy                    

C. Bộ lạc

B. Thị tộc                                              

D. Công xã nguyên thủy

Câu 2. Công cụ lao động của Người tối cổ ứng với thời kì nào ?

A. Sơ kì đá cũ      

B. Sơ kì đá mới       

C. Trung kì đá mới        

D. Hậu kì đá mới

Câu 3. Cung tên là phát minh quan trọng của:

A. Vượn       

B. Vượn cổ              

C. Người tối cổ     

D. Người tinh khôn

Câu 4. Phương thức kiếm sống của Người tối cổ là:

A .Săn bắn, hái lượm                         

C. Trồng trọt, chăn nuôi                     

B. Săn bắt, hái lượm                             

D. Đánh bắt cá, làm gốm

Câu 5. Người tối cổ tự cải tiến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ:

A. Phát mình ra lửa                               

C. Chế tạo đồ đá

B. Lao động                                         

D. Sự thay đổi của thiên nhiên

Câu 6. Sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là biểu hiện sự khác nhau về:

A.Trình độ văn minh                           

C. Đẳng cấp xã hội

B.Trình độ kinh tế                             

D. Đặc điểm sinh học

Câu 7. Đâu được xem là phát minh quan trọng nhất, đầu tiên trong lịch sử loài người ?

A. Cung tên           

B. Lửa                 

C. Đồ đồng            

D. Đồ sắt

Câu 8. Ngành chăn nuôi sơ khai xuất hiện từ:

A. Thời đá cũ        

B. Thời đá mới    

C. Thời đồ sắt        

D. Khi có lửa

Câu 9. Người tối cổ xuất hiện trong khoảng thời gian nào cách ngày nay ?

A. 4 triệu năm                                    

B. 1 vạn năm                                      

C. 6 triệu năm

D. 4 vạn năm

Câu 10. Kĩ thuật đồ đá, thời đá mới có gì mới ?

A. Ghè một mặt                                   

B. Ghè sắc                                          

C. Ghè sắc và mài nhẵn

D. Ghè đẽo thô sơ

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nho Quan. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button