Lớp 12

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Kim Đồng

Nhằm giúp các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi có thêm tài liệu ôn tập, giới thiệu đến các bạn Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Kim Đồng để ôn tập nắm vững kiến thức. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kì thi! 

TRƯỜNG THPT KIM ĐỒNG

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM)

Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A. Electron và nơtron.           B. Proton và nơtron

C. Proton và electron.            D. Electron, proton và nơtron.

Câu 2. Trong nguyên tử hạt mang điện

A. Chỉ có hạt proton.             B. chỉ có hạt electron.

C. gồm nơtron và electron     D. gồm electron và proton.

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R ?

A. 13756R.                                  B. 5681R.                               C. 8156R.                              D. 13781R.

Câu 4. Đồng vị là những

A. hợp chất có cùng điện tích hạt nhân.                          

B. nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

C. nguyên tố có cùng số khối#A.                                    

D. nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về nơtron.

Câu 5. Kí hiệu nguyên tử AZX cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?

A. Chỉ biết số hiệu nguyên tử                                           B. Chỉ biết số khối của nguyên tử

C. Chỉ biết khối lượng nguyên tử trung bình                   D. Biết số proton, số nơtron, số electron, số khối

Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số khối của X là:

A. 56                                      B. 40                                  C. 64                                  D. 39

Câu 7. Đồng trong tự nhiên có 2 đồng vị là 65Cu và 63Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần % theo khối lượng của 63Cu trong CuCl2 là giá trị nào? (Biết MCl= 35,5)

A. 73%                                   B. 27%                               C. 33,32%                         D. 34,18%

Câu 8. Phân lớp 2s chứa tối đa

A. 6 electron                           B. 2 electron                      C. 10 electron                    D. 8 electron

Câu 9. Lớp L có số phân lớp electron là:

A. 1                                        B. 2                                    C. 3                                    D. 4

Câu 10.  Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ hai 6 có electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

A. 6                                        B. 8                                    C. 10                                  D. 12

Câu 11.  Nguyên tử có số electron là 13 thì cấu hình electron lớp ngoài cùng là:

A. 3s2 3p2                               B. 3s2 3p1                           C. 2s2 2p1                           D. 3p1 4s2

Câu 12.  Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là

A. 3.                                       B. 4.                                   C. 5.                                   D. 6.

Câu 13.  Nguyên tố Na (Z = 11) thuộc nhóm

A. IA.                                     B. IB.                                 C. IIA.                               D. IIB.

Câu 14.  Nguyên tố Cu có Z = 29. Vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 4, nhóm IA             B. chu kì 4, nhóm VIIIB

C. chu kì 4, nhóm IB             D. chu kì 4, nhóm VIIIA

Câu 15. Cho X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì (ZX < ZY). Biết tổng số proton của X và Y là 31. Tên của Y là

A. Flo (Z=9)                           B. Oxi (Z=8)                      C. Photpho (Z=15)            D. Lưu huỳnh (Z=16)

Câu 16. Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi là:

A. Nhóm kim loại kiềm.         B. Nhóm kim loại kiềm thổ.

C. Nhóm halogen.                  D. Nhóm khí hiếm.

Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam kim loại M (chưa rõ hóa trị) vào 150 gam dung dịch H2SO4 19,6% thu được dung dịch X. Để trung hòa lượng axit còn dư trong dung dịch X cần dùng 300mL dung dịch NaOH 1M. Xác định tên kim loại M?

A. K.                                      B. Mg.                               C. Ca.                                D. Na.

Câu 18. Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O5. Trong đó, oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là

A. S.                                       B. As.                                C. N.                                  D. P.

Câu 19. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp kim loại Na và Ba với lượng nước dư, thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

A. 60mL.                                B. 150mL.                         C. 30mL.                           D. 75mL.

Câu 20. Trong phân tử MX2, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11. Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16 hạt. Công thức phân tử MX2

A. CaCl2.                                B. FeS2.                             C. MgCl2.                          D. CaF2.

PHẦN II.  TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm). Nguyên tử Na có 11 electron và hạt nhân có 12 nơtron, hãy trả lời các câu hỏi sau (không cần giải thích)

a. Cấu hình electron của Na là: ……………………………………………………

b. Kí hiệu của nguyên tử Na trên là: ………………………………………………. 

c. Na nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? ……………………………………

Câu 2 (2,5 điểm). Nguyên tử  Clo có cấu hình electron thu gọn là [Ne]3s23p5. Hãy trả lời các câu hỏi sau (không cần giải thích)

a. Clo nằm ở Chu kỳ…………………, Nhóm …………………….

b. Hóa trị cao nhất của Clo với oxi là:……………………………

c. Hóa trị trong hợp chất khí với hidro của Clo là: ………………..

d. Công thức oxit cao nhất của Clo là: ……………………………. 

e. Công thức hợp chất khí với Hidro của Clo là: ………………….  

g. So sánh tính phi kim của Clo với Flo và Brom trong cùng nhóm? ……………………………

Câu 3 (0,75 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam Natri trong bình đựng khí Clo. Viết phương trình phản ứng và tính khối lượng muối NaCl thu được?

Câu 4 (0,75 điểm). Hòa tan hoàn toàn 0,837 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y ở 2 chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IA trong nước (dư), thấy thoát ra 0,3024 lít khí H2 (đktc). Xác hai định kim loại kiềm ?

Đề số 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM)

Câu 1.Các phân lớp có trong lớp L là

A. 2s; 2p                                 B. 4s; 4p; 4d ;4f                 C. 3s; 3p; 3d                      D. 3s; 3p; 3d; 3f

Câu 2.Nhà hóa học phát hiện ra electron là

A. Mendeleep                         B. Chatwick                      C. Rutherfor                      D. J.J. Thomson

Câu 3.Khối lượng nguyên tử Clo có 17 proton, 18 notron và 17 electron là

A. 35                                      B. 35u                                C. 35 g                               D. 35,5 gam

Câu 4.Hạt nhân nguyên tử 11H có cấu tạo là

A. proton và notron                B. notron                           C. Electron                        D. Proton

Câu 5.Các hạt X, Y, Z có thành phần cấu tạo như dưới đây. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hạt

Số electron

Số nơtron

Số proton

X

18

22

18

Y

18

20

19

Z

18

18

17

 

A. X và Z là các hạt của cùng một nguyên tố hóa học.

B. Các hạt Y và Z có cùng số khối.

C. X là hạt trung hòa về điện, còn Y là hạt tích điện dương

D. Hạt Z tích điện dương.

Câu 6.Lớp vỏ của nguyên tử nguyên tố X có 11 electron. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là

A. 1,76.10-18 C                      B. +1,826.10-18 C               C. -1,826.10-18 C               D. +1,76.10-18 C

Câu 7.Electron thuộc lớp liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất là

A. lớp K                                 B. lớp L                             C. lớp M                            D. lớp N

Câu 8.Nguyên tử X có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt không mang điện tích chiếm 35,71% tổng số hạt. Nguyên tử X thuộc nguyên tố là

A. Clo                                     B. Oxi                                C. Nitơ                              D. Flo

Câu 9. Số proton và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử Hg là

A. 80; 201                              B. 80; 121                          C. 201; 80                          D. 121; 80

Câu 10. Đồng vị nào của M có tỉ lệ số proton/số notron = 13/15?

—(Để xem tiếp nội dung chi tiết của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Đề số 3

A. Trắc nghiệm

Câu 1. Các phân lớp có trong lớp L là

   A. 2s; 2p                              B. 4s; 4p; 4d ;4f                 C. 3s; 3p; 3d                      D. 3s; 3p; 3d; 3f

Câu 2. Nhà hóa học phát hiện ra electron là

   A. Mendeleep                      B. Chatwick                      C. Rutherfor                      D. J.J. Thomson

Câu 3. Khối lượng nguyên tử Clo có 17 proton, 18 notron và 17 electron là

   A. 35                                   B. 35u                                C. 35 g                               D. 35,5 gam

Câu 4. Hạt nhân nguyên tửcó cấu tạo là

   A. proton và notron             B. notron                           C. Electron                        D. Proton

Câu 5. Các hạt X, Y, Z có thành phần cấu tạo như dưới đây. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hạt

Số electron

Số nơtron

Số proton

X

18

22

18

Y

18

20

19

Z

18

18

17

 

   A. X và Z là các hạt của cùng một nguyên tố hóa học.

   B. Các hạt Y và Z có cùng số khối.

   C. X là hạt trung hòa về điện, còn Y là hạt tích điện dương

   D. Hạt Z tích điện dương.

Câu 6. Lớp vỏ của nguyên tử nguyên tố X có 11 electron. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là

   A. 1,76.10-18 C                   B. +1,826.10-18 C               C. -1,826.10-18 C               D. +1,76.10-18 C

Câu 7. Electron thuộc lớp liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất là

   A. lớp K                              B. lớp L                             C. lớp M                            D. lớp N

Câu 8. Nguyên tử X có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt không mang điện tích chiếm 35,71% tổng số hạt. Nguyên tử X thuộc nguyên tố là

   A. Clo                                  B. Oxi                                C. Nitơ                              D. Flo

Câu 9. Số proton và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử là

   A. 80; 201                           B. 80; 121                          C. 201; 80                          D. 121; 80

—(Để xem tiếp nội dung chi tiết của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Đề số 4

A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Trong nguyên tử, hạt mang điện gồm

A. electron.                                                                       B. electron và nơtron.       

C. proton và nơton.                                                          D. proton và electron.

Câu 2. Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là

A. O (Z=8).                            B. Mg (Z=12).                   C. Na (Z=11).                    D. Ne (Z=10).

Câu 3. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là

A. số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA.                                B. số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.

C. số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.                                 D. số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

Câu 4. Từ hai đồng vị hiđro và hai đồng vị clo, số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là

A. 2.                                       B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.

B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.

D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

Câu 6. Trong tự nhiên, X có hai đồng vị là, phần trăm số nguyên tử của là 7%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là

A. 7,02.                                  B. 6,93.                              C. 6,07.                              D. 6,25.

Câu 7. Sắp xếp các nguyên tố F, Mg, Cl, K theo thứ tự tăng dần độ âm điện

A. Cl, F, Mg, K.                                                               B. F, Cl, K, Mg.               

C. Mg, K, Cl, F.                                                               D. K, Mg, Cl, F.

Câu 8. Hợp chất khí của hiđro với một nguyên tố Y có công thức YH3. Trong oxit tương với hóa trị cao nhất của Y có chứa 25,93 % Y về khối lượng. Nguyên tố Y là

A. nitơ.                                   B. photpho.                        C. lưu huỳnh.                    D. clo.

Câu 9. Cho các nguyên tử và ion: O2-, Al3+, Al, Na, Mg2+, Mg. Biết rằng điện tích hạt nhân O (Z=8), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13). Dãy sắp xếp bán kính của nguyên tử và ion trên tăng dần là

A. Al3+< Mg2+ < O2- < Al < Mg < Na.                              B. Al3+< Mg2+< Al < Mg < Na < O2-.

C. Na < Mg < Al < Al3+2+ < O2-.                              D. Na < Mg < Mg2+< Al3+< Al < O2-.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:

(a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số electron.

(b) Vỏ nguyên tử được chia thành 7 lớp, các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.

(c) Có 3 nguyên tố đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1.

(d) Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

(e) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố s, p thuộc nhóm A, các nguyên tố d, f thuộc nhóm B.

Số phát biểu đúng là

A. 1.                                       B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

—(Để xem tiếp nội dung chi tiết của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Đề số 5

Câu 1. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

A. proton.                                                                          B. nơtron.                         

C. electron.                                                                        D. nơtron và electron.

Câu 2. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

A. số khối.                                                                         B. số nơtron.                     

C. số proton.                                                                     D. số nơtron và số proton.

Câu 3. Số electron tối đa trong lớp n là

A. n2.                                      B. 2n2.                                C. 0,5n2.                            D. 2n.

Câu 4. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là

A. 3 và 3.                                B. 4 và 3.                           C. 3 và 4.                           D. 4 và 4.

Câu 5. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm

A. IIIA.                                  B. IIIB.                              C. VA.                               D. VB.

Câu 6. Hợp chất khí với H của R có dạng RH4, công thức oxit cao nhất của R có dạng:

A. R2O5.                                 B. RO2.                              C. R2O3.                            D. R2O7.

Câu 7. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là

A. 15.                                     B. 13.                                 C. 27.                                 D. 14.

Câu 8. Cho các nguyên tử sau:, Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:

A. A và B.                              B. B và C.                          C. C và D.                         D. A và D

Câu 9. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d54s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là

A. số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.                             B. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB.

C. số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.                             D. số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIA.

Câu 10. Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

A. hút electron của nguyên tử trong phân tử.

B. nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.

C. tham gia phản ứng mạnh hay yếu.

D. nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.

—(Để xem tiếp nội dung chi tiết của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1C

2C

3B

4C

5C

6B

7B

8D

9C

10A

11C

12C

13A

14C

15B

16C

17B

18B

19C

20C

21A

22D

23C

24C

25D

26B

27C

28C

29A

30B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Kim Đồng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chúc các em học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button