Lớp 12

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hoàng Văn Thụ

Nhằm giúp các bạn học sinh đang chuẩn bị cho kì thi giữa HK1 sắp tới cũng như giúp các em củng cố và ôn luyện kiến thức, rèn kỹ năng làm bài thông qua việc giải Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hoàng Văn Thụ dưới đây. Hi vọng đây là tài liệu hữu ích cho các bạn trong việc ôn tập. Chúc các bạn thi tốt!

TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 12

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+? (Biết Fe có Z=26)

A. [Ar]3d6.                B. [Ar]3d5.                  C. [Ar]3d4.                  D. [Ar]3d3.

Câu 2: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe(NO3)3 tác dụng với dung dịch

A. NaOH.                  B. Na2SO4.                  C. NaCl.                      D. CuSO4.      

Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe →FeCl→ Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là

A. HCl, NaOH.           B. HCl, Al(OH)3.        C. NaCl, Cu(OH)2.     D. Cl2, NaOH.

Câu 4: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

A. FeO.                       B. Fe2O3.                     C. Fe(OH)3.                D. Fe(NO3)3.

Câu 5: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng

A. 3.                            B. 6.                            C. 5.                            D. 4.

Câu 6:  Cho các chất : KBr, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu và Fe2O3. Trong các chất trên, số chất có thể oxi hoá bởi dung dịch axit  H2SO4 đặc nóng là:

A. 4                                B. 5                              C. 7                              D. 6

Câu 7: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

A. FeO, CuO, Cr2O3   

B. PbO, K2O, SnO         

C. FeO, MgO, CuO                                            

D. Fe3O4, SnO, BaO  

Câu 8: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc , nguội là:

A. Fe, Al, Cr                 B. Cu, Fe, Al                   C. Fe, Mg, Al             D. Cu, Pb, Ag

­Câu 9: Cho phản ứng

6FeSO­4­ + K­2­Cr­2O7­ + 7H2SO4­ → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 +7H­2­O

Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

A. FeSO4 và K2Cr2O7.                                      B. K2Cr2O7 và FeSO4.

C. H2SO4 và FeSO4.                                          D. K2Cr2O7 và H2SO4.

Câu 10: Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại  Fe là

A. Cr2+, Au3+, Fe3+.            B. Fe3+, Cu2+, Ag+.      C. Zn2+, Cu2+, Ag+.     D. Cr2+, Cu2+, Ag+.

Câu 11: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

A. Cho  FeCl2 tác dụng với dung dịch NaNO3 và HCl.

B. Cho Fe tác dụng với FeCl2

C. Cho Cu tác dụng với Fe2(SO4)3.

D. Cho FeCl2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.

Câu 12: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là

A. FeCO3.                        B. Fe2O3.                         C. Fe3O4.                       D. FeS2.

Câu 13: Kim loại Fe không tác dụng với:

A. dd HCl                       B. Dd NaOH                  C. Dd CuSO4               D. Dd H2SO4 đặc, nóng

Câu 14: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A. I, II và III.                        B. I, II và IV.              C. I, III và IV.                        D. II, III và IV.

Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư khi đun nóng được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư. Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hòan tòan. Thành phần của Z gồm:

A. Fe2O3, CuO, Ag.                                        B. Fe2O3, CuO, Ag2O.

C. Fe2O3, Al2O3.                                             D. Fe2O3, CuO.

Câu 16: Nung nóng Fe(OH)2 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

A. Fe3O4.                   B. Fe.                              C. FeO.                     D. Fe2O3.

Câu 17: Cho các chất: NaOH, Cu, HCl, HNO3, AgNO3, Mg, Zn. Số chất phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)2

A. 3.                             B. 4.                                C. 5.                              D. 6.

Câu 18. Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại. Vậy ba kim loại thu được sẽ là:

A. Al, Cu, Ag.                         B.  Al, Fe, Cu.                C. Fe, Cu, Ag.                D.  Al, Fe, Ag.

Câu 19. Phản ứng nào sau đây không tạo được hợp chất sắt II?

A.  Fe + Fe2(SO4)3                                                   B.  Fe + Cl2               

C. Fe(OH)2 + HCl                                                      D.  Fe + H2SO4 (loãng)

Câu 20: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là

A. Fe(NO3)2, FeCl3.   

B. Fe(OH)2, FeO.       

C. Fe2O3, Fe2(SO4)3.  

D. FeO, Fe2O3.

Câu 21: Khi cho Fe tác dụng với 2 chất nào sau đây đều cho ra một loại muối duy nhất:

A. HCl và Cl2                                    B. H2SO4 đặc nóng và CuSO4

C. HCl và FeCl3                                D. HNO3 loãng và Fe(NO3)3 

Câu 22. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 a M. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô,  thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,32 gam, a có giá trị là

A. 0,4.                                     B. 0,2.                            C.  0,025.                          D. 0,04

Câu 23: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 32 gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 10.                                  B. 30.                              C. 20.                                    D. 16.

Câu 24: Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Sau phản ứng chỉ thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Tính khối lượng muối nitrat thu được sau phản ứng?

A. 27 gam                            B. 24,2 gam                 C. 18 gam                                 D. Kết quả khác

Câu 25: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào dung dịch axit H2SO4 loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là:

A. 54,0                             B. 59,1                            C. 60,8                      D. 57,4

Câu 26: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.

– Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).

– Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

A. 0,39; 0,54; 1,40.                                         B. 0,78; 1,08; 0,56.    

C. 0,39; 0,54; 0,56.                                         D. 0,78; 0,54; 1,12.

Câu 27. Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

A. 8,2 gam.                              B. 10,7 gam.                   C. 16 gam.                      D. 9 gam. 

Câu 28. Cho 1,68 gam Fe tan hết trong dung dịch hỗn hợp Y chứa NaNO3 và HCl lấy dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Vậy V có giá trị là:

A. 0,448 lít.                             B. 0,896 lít.                    C. 0,672 lít.                     D. 1,344 lít

Câu 29: Oxi hóa hoàn toàn m gam Fe ngoài không khí thu được 18,8 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3 loãng dư thì thấy thoát ra 1,12 lít khí NO duy nhất đktc. Giá trị của m bằng:

A. 12 gam                  B. 14 gam                     C. 8,4 gam                            D. 11,2 gam

Đề số 2

Câu 1: Công thức nào sau đây là công thức của xenlulozơ?

A. (C6H11O5)n              B. C12H22O11                    C. [C6H7O2(OCOCH3)3]n       D. [C6H7O2(OH)3]n

Câu 2: Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

A. Mantozơ                 B. Fructozơ                 C. Saccarozơ                           D. Glixerol

Câu 3: Công thức phân tử của etyl propionat là

A. C5H10O2.              

B. C4H8O2.                 

C. C3H6O2                              

D. C2H4O2.

Câu 4: Chất nào không tham gia phản ứng thủy phân?

A. Tinh bột                         B. Xenlulozơ               C. Saccarozơ               D. Glucozơ

Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

A. C2H5OH, CH3COOH.                                           B. CH3COOH, CH3OH.    

C. CH3COOH, C2H5OH.                                           D. C2H4, CH3COOH.

Câu 6: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, saccarozơ, glucozơ, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A. 3.                                  B. 6.                                  C. 4.                                  D. 5.

Câu 7: X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại

A. ancol no đa chức.        B. axit không no đơn chức.         

C. este no đơn chức.        D. axit no đơn chức.

Câu 8: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

A. triolein                           B. tristearin                      C. tripanmitin                    D. stearic

Câu 9: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

A. 1.                                        B. 3.                            C. 4.                            D. 2.

Câu 10: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là

A. axit fomic, anđehit fomic, glucozơ                 

B. fructozơ, tinh bột, anđehit fomic

C. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ                  

D. anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ.

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Đề số 3

Câu 1: Chất nào sau đây là este?

A.CH3CHO.               B.HCOOCH3.                         C.HCOOH.                 D.CH3OH.

Câu 2: Este tạo bởi axit cacboxilic no, đơn chức ,mạch hở và ancol no, đơn chức , mạch hở có công thức chung là 

A.CnH2n+2O2.               B.CnH2nO2.                  C.CnH2n+2O4.               D.CnH2nO4.

Câu 3:  Tên gọi của este HCOOCH3

A.Metyl axetat.           B.Etyl axetat.              C.Metyl fomat.           D.Etyl fomat.

Câu 4:  Tên gọi của este  CH3COOC2H5

A.Metyl propionat.     .Etyl fomat.                 C.Metyl axetat.           D.Etyl axetat.

Câu 5:  Este CH3OOCCH2CH3 có tên gọi là

A.Etyl axetat.              B.Etyl fomat.              C.Metyl propionat.      d.Etyl axetat.

Câu 6: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác : H2SO4 đặc , nóng ) là phản ứng

A.Trùng hợp.              B.Este hóa.                  C.Xà phòng hóa.         D.Trùng ngưng.

Câu 7: Đun nóng este với dung dịch axit loãng thì trong dung dịch phản ứng có những sản phẩm nào?

A.Este và nước.                                              B.Este , ancol và nước.

C.Este , nước , axit và ancol.                          D.Este , axit và ancol.

Câu 8: Este CH3COOC2H3 không phản ứng với chất nào trong các chất sau?

A.Mg(OH)2.                B.NaOH.                     C.Br2.                          D.HCl. 

Câu 9: Khi thủy phân CH3COOC2H5 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì sản phẩm của phản ứng là

A.CH3COONa và CH3ONa.                          B.CH3COOH và C2H5OH.

C.CH3COONa và C2H5OH.                           D.CH3CH2COOH và CH3ONa.

Câu 10: Khi thủy phân este E trong môi trường kiềm (dung dịch NaOH), người ta thu được natri axetat và etanol. Tên của E là

A.Etyl axetat.              B.Metyl axetat.           C.Etyl propionat.        D.Metyl propionat.

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Đề số 4

Câu 1:  Tristearin là trieste của glixerol với:

  A. Axit panmitic.                                                          B. Axit axetic.

  C. Axit stearic.                                                             D. Axit oleic.

Câu 2:  Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

  A. ba đơn chất.                                                            B. một hợp chất và hai đơn chất.

  C. ba hợp chất và một đơn chất.                                 D. hai hợp chất và hai đơn chất.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 90 ml khí O2, thu được 140 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 60 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là:

  A. C4H8O2.                 B. C3H8O3.                            C. C3H8O.        D. C4H10O.

Câu 4:  Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. X có thể thuộc dãy đồng đẳng của

  A. ankin.                      B. ankađien.                           C. ankan.          D. anken.

Câu 5:  Muối cacbonat nào sau đây không bị nhiệt phân ?

  A. CaCO3.                   B. K2CO3.                              C. BaCO3.         D. MgCO3.

Câu 6: Các tính chất không thuộc về khí nitơ là

(a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196°C);

(b) Tan nhiều trong nước;

(c) Nặng hơn oxi;

(d) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử.

  A. (a), (b).                     B. (a), (c), (d).                         C. (a), (b), (c).    D. (b), (c), (d).  

Câu 7:  Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Gly-Ala là

  A. 4.                              B. 1.                                        C. 3.                   D. 2.  

Câu 8: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2. Khi cho 1 mol X tác dụng với Na dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 1 mol H2. Mặt khác, X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

  A. CH3C6H3(OH)2.   

  B. HOC6H4CH2OH.

  C. CH3OC6H4OH.    

  D. C6H5CH(OH)2.  

Câu 9: Este X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 2,64 gam X vào 22,5 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì thu được 3,06 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:

  A. CH3CH2COOCH3.                                                B. HCOOCH2CH2CH3.

  C. HCOOCH(CH3)2.                                                 D. CH3COOCH2CH3.  

Câu 10:  Trong sơ đồ phản ứng: Fe(NO3)2 (t°) → X + NO2 + O2. Chất X là:

  A. FeO.                         B. Fe(NO2)2.                          C. Fe3O4.          D. Fe2O3.

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Đề số 5

Câu 1: Đimetylamin không có tính chất nào sau đây ?

  A. Tan tốt trong nước                                   B. Làm quý tím ẩm hóa đỏ

  C. Là chất khí ở điều kiện thường                D. Là amin đơn chức

Câu 2: Khử hết 9,28 gam một oxit sắt (FexOy) ở nhiệt độ cao cần dùng 3,584 lít (đktc) khí CO. CTPT của oxit sắt trên là:

  A. FeO                                                           B. Fe2O3                     

  C. Fe3O4                                                        D. Không xác định

Câu 3: Đốt cháy dây sắt trong bình đựng khí clo thu được:

  A. FeCl2                     B. Fe(OH)3                  C. FeCl3                      D. Fe(OH)2

Câu 4: Thủy phân 10,56 gam Gly-Gly trong dung dịch NaOH dư, to thu được bao nhiêu gam muối ?

  A. 18,08                     B. 15,68                      C. 18,24                      D. 15,52

Câu 5: Phương trình hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn H+ + OH —-> H2O

  A. Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

  B. 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

  C. MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O  

  D. CaCO3 + 2HCl →  CaCl2 + CO2 + H2O

Câu 6: Amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có công thức tổng quát là:

  A. CnH2n+2O2N          B. CnH2n+1O2N            C. CnH2nO2N              D. CnH2n-1O2N

Câu 7: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh ?

  A. Glyxin                   B. Anilin                     C. Metylamin              D. Axit glutamic

Câu 8: Tơ nào sau đây là tơ thiên nhiên ?

  A. Nilon-7                 B. Tơ tằm                    C. Nilon-6,6                D. Tơ visco

Câu 9: Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit thu được chất hữu cơ X. X tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) thu được Y. Dung dịch của Y hoà tan được Cu(OH)2 thu được phức Z có màu xanh lam. Phân tử khối của Z là:

  A. 342                        B. 426                         C. 462                         D. 422

Câu 10: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có khả năng tác dụng với dung dịch brom ?

  A. Phenol                   B. Etilen                      C. Glucozo                  D. Valin

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hoàng Văn Thụ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chúc các em học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button