Lớp 12

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Thái Học

Để có thêm nguồn tư liệu phong phú trong quá trình ôn luyện cho kì thi giữa HK1 sắp tới, HOC247 chia sẻ đến các em Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thái Học. Đề có đáp án chi tiết giúp các em đối chiếu, tham khảo để đánh giá năng lực bản thân nhằm có kế hoạch ôn luyện tốt hơn. Chúc các em thành công và đạt kết quả cao trong bài thi!

TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI HỌC

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 12

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Sự kiện nào sau đây đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

  A. Sự ra đời Cộng sản đoàn (2-1925).

  B. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925).

  C. Công hội bí mật được thành lập ở Sài Gòn – Chợ Lớn (1920).

  D. Sự ra đời Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925).

Câu 2: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tờ báo

  A. An Nam trẻ.                     B. Búa liềm.                        C. Chuông rè.                      D. Thanh niên.

Câu 3: Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ – Tĩnh đã thực hiện chính sách nào sau đây?

  A. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

  B. Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

  C. Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.

  D. Cải cách ruộng đất.

Câu 4: Từ năm 1950 đến năm 1973, nền kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu có biểu hiện nào sau đây?

  A. Phục hồi và phát triển.                                                 B. Phát triển không ổn định.

  C. Phát triển nhanh chóng.                                               D. Suy thoái, khủng hoảng.

Câu 5: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi

  A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

  B. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

  C. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

  D. quân Đồng minh tiến công quân Nhật ở châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 6: Việc Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) đã

  A. đánh dấu sự xác lập của cục diện hai phe, hai cực.

  B. đánh dấu chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.

  C. tạo nên sự cân bằng chiến lược về sức mạnh kinh tế giữa Mĩ và Liên Xô.

  D. tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa Đông Âu và Tây Âu.

Câu 7: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 năm 1986), về kinh tế, Đảng chủ trương

  A. chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế kế hoạch hóa.

  B. tiếp tục duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.

  C. thực hiện triệt để công cuộc cải cách ruộng đất.

  D. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 8: Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi vang dội trong trận

  A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).                                                        B. Bình Giã (Bà Rịa).

  C. An Lão (Bình Định).                                                    D. Ba Gia (Quảng Ngãi).

Câu 9: Thực hiện kế hoạch Rơve, từ năm 1949 Pháp tiến hành

  A. chiến tranh tổng lực bình định vùng tạm chiếm.

  B. tập trung lực lượng ở đồng bằng Bắc Bộ.

  C. tiến công chiến lược ở Nam Đông Dương.

  D. tăng cường tuyến phòng thủ trên đường số 4.

Câu 10: Bản chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12-3-1945) đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là

  A. tư sản mại bản.                                                             B. thực dân Pháp.

  C. phát xít Nhật.                                                               D. địa chủ phong kiến.

Câu 11: Năm 1947, thực dân Anh thực hiện “phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở nào?

  A. Chính trị.                          B. Quân sự.                         C. Tôn giáo.                        D. Kinh tế.

Câu 12: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, được sự giúp đỡ của Mĩ, năm 1953, thực dân Pháp đã đề ra kế hoạch quân sự nào sau đây?

  A. Nava.                                                                           B. Rơve.

  C. Đờ Lát đơ Tátxinhi.                                                     D. Xtalây – Taylo.

Câu 13: Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha là mốc đánh dấu

  A. chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ.

  B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.

  C. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ.

  D. chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.

Câu 14: Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là một trong những biểu hiện của xu thế

  A. đơn cực.                                                                       B. hòa hoãn Đông – Tây.

  C. đối đầu Đông – Tây.                                                     D. toàn cầu hóa.

Câu 15: Tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (1976) của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định

  A. biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.     B. tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nước.

  C. bầu Ban dự thảo Hiến Pháp.                                     D. nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 16: Năm 1945, Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập

  A. khu giải phóng Việt Bắc.

  B. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

  C. Trung đội Cứu quốc quân III.

  D. căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai.

Câu 17: Trong những năm 50-60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược

  A. mở cửa, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

  B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

  C. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

  D. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

Câu 18: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi được thực dân Pháp thực hiện trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) không có nội dung nào sau đây?

  A. Ra sức phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.

  B. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

  C. Thiết lập “Hành lang Đông – Tây”.

  D. Thành lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 19: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện khởi đầu chính sách chống Liên Xô của Mĩ là

  A. sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan” (6-1947).

  B. thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (12-3-1947).

  C. việc thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (4-1949).

  D. việc thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955).

Câu 20: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, lực lượng quân Đồng minh nào sau đây vào Việt Nam giải giáp quân Nhật từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?

  A. Quân Anh.                                                                   B. Quân Trung Hoa Dân quốc.

  C. Quân Mĩ.                                                                      D. Quân Pháp.

Câu 21: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đã xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương là

  A. đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến và tư sản phản cách mạng.

  B. đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.

  C. đánh đổ Nhật – Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

  D. đánh đổ phát xít Nhật, làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.

Câu 22: Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới?

  A. Trung Quốc.                    B. Mĩ.                                  C. Pháp.                              D. Nhật Bản.

Câu 23: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), lĩnh vực kinh tế được thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất là

  A. thương nghiệp.                                                             B. nông nghiệp.

  C. giao thông vận tải.                                                       D. công nghiệp.

Câu 24: Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là

  A. không thực hiện chế độ thu thuế lương thực.

  B. thực hiện chế độ trưng thu lương thực thừa.

  C. tập trung khôi phục công nghiệp nhẹ.

  D. thực hiện chế độ thu thuế lương thực.

Câu 25: Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

  A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

  B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

  C. Chiến thắng Vạn Tường (1965).

  D. Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào (1971).

Câu 26: Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở ra khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

  A. Bình Giã (1964).                                                          B. Ấp Bắc (1963).

  C. Vạn Tường (1965).                                                      D. Mậu Thân (1968).

Câu 27: Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi quyết định của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là

  A. chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

  B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

  C. chiến dịch đường số 14 – Phước Long (cuối năm 1974 đầu năm 1975).

  D. chiến dịch Đường 9 – Nam Lào (1971).

Câu 28: Nội dung nào sau đây không thuộc chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (từ những năm 60-70 của thế kỉ XX)?

  A. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa chủ yếu.

  B. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

  C. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

  D. Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế.

Câu 29: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do

  A. Mĩ thành công trong chiến lược toàn cầu.

  B. sự ra đời của hai khối quân sự đối lập.

  C. các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi.

  D. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 30: Mĩ có âm mưu nào sau đây khi viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?

  A. Lôi kéo Pháp gia nhập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

  B. Từng bước nắm quyền điều khiển trực tiếp chiến tranh ở Đông Dương.

  C. Biến Đông Dương thành căn cứ tiền phương chống Trung Quốc.

  D. Biến Đông Dương thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu.

Câu 31: Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) là mâu thuẫn giữa

  A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

  B. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

  C. tư sản dân tộc với tư sản mại bản.

  D. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.

Câu 32: Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng (1930-1931) và phong trào dân chủ (1936-1939) ở Việt Nam?

  A. Nhiệm vụ chiến lược.

  B. Hình thành được khối liên minh công – nông.

  C. Thành lập được mặt trận dân tộc rộng rãi.

  D. Kẻ thù trước mắt.

Câu 33: Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường giải phóng dân tộc Việt Nam theo khuynh hướng vô sản (1920) có tác động nào sau đây?

  A. Chứng tỏ khuynh hướng vô sản đã hoàn toàn thắng thế ở Việt Nam.

  B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.

  C. Chứng tỏ khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản đã thất bại.

  D. Mở đường giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước.

Câu 34: Hình thái khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

  A. có sự kết hợp giữa khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị.

  B. bắt đầu từ thành thị, từ thành thị tỏa về vùng nông thôn.

  C. bắt đầu từ nông thôn, từ nông thôn bao vây thành thị.

  D. khởi nghĩa chỉ diễn ra ở các thành thị.

Câu 35: Việc kí kết Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) đều

  A. gắn liền với những thắng lợi quân sự quyết định của quân và dân ta.

  B. quy định về việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

  C. quy định về việc các nước đế quốc phải rút hết quân đội khỏi Đông Dương.

  D. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

Câu 36: Thất bại của các phong trào yêu nước từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?

  A. Chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh vũ trang để giành độc lập dân tộc.

  B. Tranh thủ sự giúp đỡ của bên ngoài là điều kiện tiên quyết để giành độc lập.

  C. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

  D. Chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh chính trị để giành độc lập dân tộc.

Câu 37: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương (9-3-1945)?

  A. Đông Dương trở thành vị trí chiến lược quan trọng với Nhật.

  B. Nhật và Pháp đều là hai đế quốc nên không thể chung thuộc địa.

  C. Mâu thuẫn Nhật – Pháp ở Đông Dương trở nên gay gắt.

  D. Nhật muốn gạt Pháp để mở rộng xâm lược Đông Nam Á.

Câu 38: Thực tiễn đấu tranh ngoại giao từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại cho Đảng và Chính phủ ta bài học kinh nghiệm nào sau đây trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

  A. Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.

  B. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

  C. Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.

  D. Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.

Câu 39: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là gì?

  A. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

  B. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

  C. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

  D. Tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

Câu 40: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  A. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

  B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

  C. Thắng lợi phe đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

  D. Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc thực dân.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

C

21

B

31

B

2

D

12

A

22

B

32

A

3

C

13

C

23

B

33

D

4

C

14

D

24

D

34

A

5

C

15

C

25

A

35

A

6

D

16

A

26

C

36

C

7

D

17

B

27

A

37

D

8

A

18

C

28

A

38

B

9

D

19

B

29

D

39

D

10

C

20

B

30

B

40

A

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là

  A. bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

  B. xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

  C. bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

  D. mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

Câu 2: Ở Đông Dương, từ năm 1919 đến năm 1929, thực dân Pháp thực hiện chính sách

  A. khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

  B. khai thác thuộc địa lần thứ hai.

  C. cấu kết chặt chẽ với phát xít Nhật.

  D. chú trọng phát triển công nghiệp nặng.

Câu 3: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp nào sau đây?

  A. Địa chủ.                           B. Tư sản.                            C. Công nhân.                     D. Nông dân.

Câu 4: Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

  A. Khủng hoảng trầm trọng.                                            B. Phát triển xen lẫn suy thoái.

  C. Có bước phát triển nhanh.                                           D. Bước đầu suy thoái.

Câu 5: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong những năm 1939-1945 là

  A. nâng cao dân quyền.                                                     B. giành ruộng đất cho dân cày.

  C. cải thiện dân sinh.                                                         D. giành độc lập dân tộc.

Câu 6: Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến nền kinh tế Mĩ bị suy giảm trong thời kì Chiến tranh lạnh?

  A. Sự xuất hiện xu thế liên kết khu vực.

  B. Mĩ viện trợ cho tất cả các nước mới giành độc lập.

  C. Nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

  D. Mĩ hao tốn tiền của vào chạy đua vũ trang.

Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thực tiễn cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng mùa xuân năm 1975?

  A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

  B. Đất nước đã được thống nhất về mặt lãnh thổ.

  C. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

  D. Nhân dân hăng hái lao động sản xuất.

Câu 8: Hướng tiến công chủ yếu của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

  A. Tây Nguyên.                    B. Quảng Trị.                      C. Đà Nẵng.                        D. Sài Gòn.

Câu 9: Với việc kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Pháp công nhận là một quốc gia

  A. tự do.                               B. tự trị.                               C. tự chủ.                            D. độc lập.

Câu 10: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) chủ trương thành lập

  A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

  B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

  C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

  D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

{– Nội dung đề của đề số 2 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về–}

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

D

11

A

21

C

31

B

2

B

12

A

22

B

32

B

3

C

13

C

23

B

33

D

4

C

14

A

24

D

34

C

5

D

15

A

25

C

35

B

6

D

16

B

26

A

36

C

7

A

17

B

27

A

37

D

8

B

18

D

28

D

38

D

9

A

19

B

29

A

39

D

10

C

20

C

30

C

40

A

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực

  A. công nghiệp.                                                                B. nông nghiệp.

  C. thương nghiệp.                                                             D. thủ công nghiệp.

Câu 2: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động yêu nước nào sau đây?

  A. Triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

  B. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

  C. Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

  D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

Câu 3: Đối tượng đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. chủ nghĩa thực dân cũ.                                                 B. chế độ phân biệt chủng tộc.

  C. chủ nghĩa phát xít.                                                       D. chế độ độc tài thân Mĩ.

Câu 4: Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam trong trong điều kiện lịch sử nào sau đây?

  A. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

  B. Quân ta bắt đầu giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

  C. Quân dân ta bắt đầu kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng.

  D. Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 5: Theo Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954, Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước bằng hình thức nào sau đây?

  A. Trưng cầu ý kiến của nhân dân.

  B. Thương thuyết hòa bình.

  C. Tổng tuyển cử tự do trong cả nước.

  D. Tiến hành bạo lực cách mạng.

Câu 6: “Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình” là mục tiêu trước mắt của nhân dân Việt Nam trong

  A. phong trào dân chủ 1936-1939.

  B. phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.

  C. phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

  D. phong trào cách mạng 1930-1931.

Câu 7: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự ra đời của khối quân sự NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã

  A. tạo ra sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu.

  B. đánh dấu sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh.

  C. đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

  D. bước đầu phá vỡ mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

Câu 8: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936, chủ trương thành lập

  A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

  B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

  C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

  D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Câu 9: Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là

  A. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

  B. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.

  C. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.

  D. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương

Câu 10: Từ năm 1969 đến năm 1973, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

  A. Việt Nam hoá chiến tranh.                                           B. Chiến tranh đặc biệt.

  C. Chiến tranh đơn phương.                                             D. Chiến tranh cục bộ.

{– Nội dung đề của đề số 3 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về–}

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

B

11

B

21

B

31

D

2

B

12

C

22

C

32

A

3

D

13

D

23

D

33

B

4

A

14

B

24

C

34

B

5

C

15

D

25

C

35

D

6

A

16

B

26

C

36

A

7

C

17

C

27

B

37

D

8

A

18

D

28

A

38

C

9

A

19

C

29

D

39

D

10

A

20

B

30

A

40

A

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

  A. Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

  B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

  C. Chiến dịch Tây Nguyên (1975).

  D. Cuộc Tiến công chiến lược (1972).

Câu 2: Ngày 14-9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?

  A. Tạm ước Việt – Pháp.

  B. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

  C. Hiệp định Pari về Việt Nam.

  D. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp.

Câu 3: Giai cấp nào dưới đây đã phát động phong trào chống độc quyền cảng Sài Gòn năm 1923 ở Việt Nam?

  A. Nông dân.                        B. Tiểu tư sản.                     C. Công nhân.                     D. Tư sản.

Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức ASEAN (từ năm 1976 đến năm 2000)?

  A. Là tổ chức có vị thế cao trên trường quốc tế.

  B. Là liên minh chính trị – quân sự – kinh tế năng động.

  C. Là tổ chức khu vực của các nước phát triển.

  D. Là tổ chức của tất cả các nước Đông Nam Á.

Câu 5: Ngay sau khi giành độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược nào sau đây để phát triển đất nước?

  A. Chiến lược kinh tế hướng nội.                                     B. Chiến lược kinh tế hướng ngoại.

  C. Quân sự hóa nền kinh tế.                                             D. Công cuộc cải cách mở cửa.

Câu 6: Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam có đặc điểm nào sau đây ?

  A. Thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.

  B. Diễn ra từ nông thôn đến thành thị.

  C. Thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.

  D. Diễn ra từ thành thị đến nông thôn.

Câu 7: Trong cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, khoa học

  A. là lực lượng sản xuất gián tiếp.                                   B. đi sau kỹ thuật và sản xuất.

  C. không là lực lượng sản xuất.                                       D. đi trước mở đường cho kỹ thuật.

Câu 8: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc quân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?

  A. Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè năm 1953.

  B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

  C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

  D. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

Câu 9: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?

  A. Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.

  B. Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

  C. Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

  D. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

Câu 10: Trong Chính sách kinh tế mới ở nước Nga Xô viết (1921), Nhà nước

  A. không thu thuế lương thực.

  B. trưng thu toàn bộ lương thực thừa.

  C. khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư vào Nga.

  D. chỉ nắm ngành ngân hàng.

{– Nội dung đề của đề số 4 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về–}

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

C

21

B

31

B

2

A

12

A

22

C

32

A

3

D

13

A

23

D

33

D

4

A

14

A

24

A

34

B

5

A

15

C

25

D

35

C

6

A

16

C

26

B

36

C

7

D

17

D

27

D

37

C

8

B

18

D

28

C

38

B

9

B

19

B

29

C

39

D

10

C

20

B

30

B

40

A

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 năm 1986), về kinh tế, Đảng chủ trương

  A. chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế kế hoạch hóa.

  B. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

  C. tiếp tục duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.

  D. thực hiện triệt để công cuộc cải cách ruộng đất.

Câu 2: Việc Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) đã

  A. tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa Đông Âu và Tây Âu.

  B. tạo nên sự cân bằng chiến lược về sức mạnh kinh tế giữa Mĩ và Liên Xô.

  C. đánh dấu sự xác lập của cục diện hai phe, hai cực.

  D. đánh dấu chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.

Câu 3: Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi vang dội trong trận

  A. Bình Giã (Bà Rịa).                                                       B. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

  C. Ba Gia (Quảng Ngãi).                                                  D. An Lão (Bình Định).

Câu 4: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi

  A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

  B. quân Đồng minh tiến công quân Nhật ở châu Á – Thái Bình Dương.

  C. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

  D. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

Câu 5: Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là một trong những biểu hiện của xu thế

  A. hòa hoãn Đông – Tây.                                                  B. đối đầu Đông – Tây.

  C. đơn cực.                                                                       D. toàn cầu hóa.

Câu 6: Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ – Tĩnh đã thực hiện chính sách nào sau đây?

  A. Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.                  B. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

  C. Cải tạo xã hội chủ nghĩa.                                             D. Cải cách ruộng đất.

Câu 7: Năm 1947, thực dân Anh thực hiện “phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở nào?

  A. Chính trị.                          B. Quân sự.                         C. Tôn giáo.                        D. Kinh tế.

Câu 8: Thực hiện kế hoạch Rơve, từ năm 1949 Pháp tiến hành

  A. chiến tranh tổng lực bình định vùng tạm chiếm.

  B. tập trung lực lượng ở đồng bằng Bắc Bộ.

  C. tiến công chiến lược ở Nam Đông Dương.

  D. tăng cường tuyến phòng thủ trên đường số 4.

Câu 9: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi được thực dân Pháp thực hiện trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) không có nội dung nào sau đây?

  A. Ra sức phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.

  B. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

  C. Thành lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

  D. Thiết lập “Hành lang Đông – Tây”.

Câu 10: Trong những năm 50-60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược

  A. mở cửa, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.        B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

  C. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.           D. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

{– Nội dung đề của đề số 5 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về–}

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

B

11

A

21

D

31

A

2

A

12

C

22

B

32

A

3

B

13

D

23

B

33

A

4

C

14

C

24

A

34

C

5

D

15

C

25

B

35

D

6

A

16

B

26

A

36

D

7

C

17

A

27

C

37

C

8

D

18

B

28

B

38

C

9

D

19

D

29

B

39

A

10

B

20

D

30

C

40

D

 

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Thái Học. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác:

  • Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thái Phiên
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Suyền

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button