Lớp 12

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Suyền

Nhằm giúp các bạn thuận tiện hơn trong việc tra cứu đề thi – đáp án, cũng như có tư liệu ôn tập cho các năm học tới, HOC247 đã đăng tải Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Suyền, đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan (chọn 1 đáp án đúng trong tổng số 4 đáp án) với 40 câu, học sinh có 45 phút để hoàn thành bài thi. Mời các bạn cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT TRẦN SUYỀN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 12

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

Câu 1. Điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị (2/1930) và Luận cương chính trị (10 -1930) là A. chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng. 

B. xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. 

C. vai trò lãnh đạo của cách mạng. 

D. phương hướng chiến lược của cách mạng 

Câu 2. Chính sách câu kết áp bức, bóc lột dã man của Nhật- Pháp ở Đông Dương đã dẫn đến mâu thuẫn chủ  yếu nào? 

A. Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với Nhật – Pháp. 

B. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với phát xít Pháp. 

C. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với phát xít Nhật. 

D. Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc. 

Câu 3. Điểm mới căn bản giữa Hội nghị tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 của BCH Trung ương  Đảng Cộng sản Đông Dương là: 

A. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến. 

B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức. 

C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương. 

D. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc. 

Câu 4. Cho các sự kiện sau: 

1. Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc 

2. Chiến thắng Biên giới. 

3. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 

4. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu tại Hà Nội. Hãy lựa chọn phương án sắp xếp đúng: 

A. 4, 3, 1, 2.

B. 1, 2, 3, 4.

C. 4, 1, 3, 2.

D. 2, 1, 3, 4. 

Câu 5. Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là 

A. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc ” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ ”. 

B. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”. 

C. “Chống đế quốc”, “Chống phát xít”. 

D. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”. 

Câu 6. Trong Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), điều khoản nào chứng tỏ chúng ta đã bước đầu đầu giành thắng  lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ của dân tộc? 

A. Pháp công nhận địa vị pháp lí quốc tế của Việt Nam. 

B. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do. 

C. Pháp công nhận Việt Nam nằm trong khối Liên hiệp Pháp. 

D. Pháp công nhận nền độc lập dân tộc của Việt Nam. 

Câu 7. Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp-Nhật” thay bằng “ Đánh đuổi pháp xít Nhật” được nêu ra trong 

A. đại hội quốc dân Tân Trào (8-1945).

B. chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”(12-3-1945). 

C. hội nghị toàn quốc của Đảng ( từ 14 đến 15-8-1945). 

D. hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11-1939).  

Câu 8. Những quyết định của Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau  Chiến tranh thế giới thứ hai?  

A. Đánh dấu sự hình thành một trật tự đa cực.  

B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự đơn cực do Mĩ đứng đầu. 

C. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với các nước đế quốc. 

D. Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới – trật tự hai cực Ianta.  

Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố thuận lợi thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân  tộc trên thế giới phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai? 

A. Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng ở các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh. 

B. Hệ thống TBCN đã sụp đổ hoàn toàn ở châu Âu. 

C. Nhiều nước tư bản suy yếu do gánh chịu hậu quả chiến tranh thế giới. 

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã ra đời và ngày càng lớn mạnh. 

Câu 10. Từ những năm 70 (thế kỉ XX ), cuộc cách mạng khoa học – công nghệ chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực

A. công nghiệp.

B. khoa học.

C. công nghệ.

D. kinh tế. 

Câu 11. Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 là gì? 

A. Pháp đã bị Nhật hất cẳng để độc chiếm Việt Nam. 

B. Việt Nam là thuộc địa của Pháp. 

C. Nhật đã ép Pháp kí nhiều điều ước chấp nhận Nhật có những đặc quyền ở Việt Nam.

D. Việt Nam bị đặt dưới ách thống trị của Nhật – Pháp. 

Câu 12. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời do tác động của nhiều yếu tố. Yếu tố nào sau đây không đúng? A. Sự phổ biến của Chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam. 

B. Sự phát triển tự giác của phong trào công nhân Việt Nam. 

C. Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng. 

D. Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam. 

Câu 13. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới ngày nay?

A. Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình. 

B. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp. 

C. Các cường quốc tăng cường chạy đua vũ trang để xây dựng sức mạnh thực sự của mình.

D. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình an ninh thế giới. 

Câu 14. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương được Đảng xác định trong thời kì 1936-1939 là

A. chống đế quốc và chống phong kiến. 

B. đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc. 

C. chống phát xít giành quyền tự do, dân sinh và dân chủ. 

D. chống phát xít và phản động thuộc địa tay sai. 

Câu 15. Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946?

A. Đó là thời điểm ta đã hoàn tất mọi công tác chuẩn bị cho kháng chiến, còn Pháp đang gặp khó khăn vì  xung đột Pháp – Anh ở Nam bộ đã bùng nổ. 

B. Quân đội Pháp đã mở rộng đánh chiếm Hà Nội, ta không có sự lựa chọn nào khác.

C. Sự nhân nhượng đã đến giới hạn, dân tộc ta không thể lùi thêm được nữa, không còn có sự lựa chọn nào.

D. Lúc này viện quân Pháp vừa mới đến Hải Phòng, chưa kịp củng cố lực lượng, ta chủ động tiến công để tạo thế áp đảo, bất ngờ. 

Câu 16. Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” từ khi nào ? 

A. Từ sau chiến thắng Biên giới 1950. 

B. Từ sau khi chúng mở rộng chiếm đóng đồng bằng Bắc Bộ. 

C. Từ sau khi kiểm soát hoàn toàn các đô thị Bắc vĩ tuyến 16. 

D. Sau thất bại của cuộc tiến công lên Việt Bắc thu đông 1947. 

Câu 17. Những việc làm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc chứng minh từ một người yêu nước chân chính  Bác đã trở thành người cộng sản? 

A. Đọc sơ thảo luận cương của Lê Nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa.

B. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và sáng lập Đảng cộng sản Pháp. C. Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”, báo “Sự Thật”. 

D. Gửi yêu sách đến hội nghị Vécxai, thành lập hội liên hiệp thuộc địa. 

Câu 18. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm  dứt 

A. hoạt động của Hội Việt nam cách mạng thanh niên. 

B. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến và tư sản Việt Nam. 

C. thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo. 

D. thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước. 

Câu 19. Năm 1960 được gọi là “năm Châu Phi” vì lý do nào sau đây? 

A. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn. 

B. Hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp bị sụp đổ. 

C. Chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn. 

D. Có 17 nước châu Phi giành được độc lập. 

Câu 20. Ý nào dưới đây được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các nước trên  thế giới? 

A. Thế giới không còn diễn ra sự phân biệt chủng tộc, xung đột giữa các nền văn hóa.

B. Thu hút nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

C. Thế giới chuyển dần từ quan hệ đối đầu sang đối thoại hợp tác, cùng nhau phát triển.

D. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, liên kết khu vực diễn ra. 

Câu 21. Trong cuộc gặp gỡ không chính thức Tống Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ Bu-sơ  (12/1989) đã cùng tuyên bố vấn đề gì? 

A. Vấn đề hạn chế vũ khí hạt nhân huy diệt

B. Vấn đề giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại

C. Vấn đề chấm dứt chiến tranh lạnh

D. Vấn đề chấm dứt việc chạy đua vũ trang 

Câu 22. Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất? 

A. Philíppin

B. Inđônêxia

C. Việt Nam

D. Lào  

Câu 23. Tính chất của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là gì?  

A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

B. Cách mạng vô sản. 

C. Cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân.

D. Cách mạng cung đình. 

Câu 24. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào? A. Ngoại thương.

B. Nông nghiệp và khai mỏ.

C. Giao thông vận tải.

D. Công nghiệp nặng. 

Câu 25. Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973? A. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .  

B. Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.  

C. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.  

D. Chế tạo thành công bom nguyên tử. 

Câu 26. Định hướng phát triển của khoa học – kỹ thuật Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên. 

B. Tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự. 

C. Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ. 

D. Tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng. 

Câu 27. Từ nửa sau những năm 70, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì mới ?

A. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản – Trung Quốc trên mọi lĩnh vực. 

B. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản – Liên Xô trên mọi lĩnh vực. 

C. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản – Ấn Độ trên mọi lĩnh vực. 

D. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản – Đông Nam Á, tổ chức ASEAN trên mọi lĩnh vực. 

Câu 28. Khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành  

A. trung tâm thương mại lớn nhất thế giới.

B. trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.

C. trung tâm tài chính- công nghiệp lớn nhất thế giới.

D. trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới. 

Câu 29. Ngày 1-10-1949 nước Cộng hòa Dân Chủ nhân Dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A. quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc .

B. cuộc nội chiến 1946-1949 giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng Sản. 

C. quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc. 

D. quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô. 

Câu 30. Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930-1931? 

A. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh 

B. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất  

C. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai 

D. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc  

Câu 31. Hội nghị cấp cao ở Bali (2/1976, In đô nê xi a) đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì A. các nước hợp tác có hiệu quả về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. 

B. Asean chủ trương mở rộng kết nạp thêm các thành viên 

C. các nước trong tổ chức này đã kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác. 

D. quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN có sự thay đổi. 

Câu 32. Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc 

A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên Tư bản Chủ Nghĩa . 

B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng CNXH

C. chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng CNXH

D. hoàn thành cuộc cách mạng Tư sản, tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa 

Câu 33. Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau năm 1945 là gì?

A. Nạn đói – giặc đói đang hoành hành trên cả nước. 

B. Chính quyền cách mạng mới thành lập rất non trẻ. 

C. Nạn đói và khan hiếm về tài chính trở nên nghiêm trọng. 

D. Có nhiều thế lực ngoại xâm, nội phản trên cả nước. 

Câu 34. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) đã có chủ trương gì?

A. Tiến hành cải cách ruộng đất.

B. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

C. Đề cao nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến.

D. Thành lập mặt trận Liên Việt.  

Câu 35. Thực tế lịch sử nước ta trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám đã làm rõ luận điểm nào của  Chủ nghĩa Mác – Lênin? 

A. Sự nghiệp giải phóng dân tộc phải do dân tộc mình tự quyết định. 

B. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. 

C. Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp. 

D. Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền càng khó hơn. 

Câu 36. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

A. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ 

B. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương 

C. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. 

D. Con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông 

Câu 37. Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật?

A. Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

C. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.

D. Chế tạo thành công bom nguyên tử. 

Câu 38. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới? 

A. Đại hội đồng.

B. Hội đồng Bảo an.

C. Hội đồng kinh tế và xã hội.

D. Ban thư kí.  

Câu 39. Mục đích của Mĩ trong “Kế hoạch Mác – san” là gì? 

A. Xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh. 

B. Biến Đức trở thành một tiền đồn chống Liên Xô. 

C. Củng cố sức mạnh của hệ thống Tư bản chủ nghĩa trên thế giới. 

D. Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới Phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh. 

Câu 40. “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng đối với  chiến dịch 

A. Việt Bắc

B. Biên Giới

C. Tây Bắc

D. Thượng Lào

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

A

11

D

21

C

31

C

2

A

12

C

22

B

32

B

3

C

13

A

23

C

33

D

4

A

14

A

24

B

34

B

5

B

15

C

25

A

35

D

6

B

16

D

26

D

36

B

7

B

17

B

27

D

37

A

8

D

18

C

28

D

38

B

9

B

19

D

29

B

39

A

10

C

20

B

30

B

40

A

 

Đề số 2

Câu 1. Các sách báo nào sau đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925?

A. “An Nam trẻ”, “Người cùng khổ”, “Nhân đạo”. 

B. “Người cùng khổ”, “Tiếng chuông rè”, “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Đường kách mệnh”, “Nhân đạo”.

C. “Người cùng khổ”, „„Nhân đạo”, “Thanh niên”, “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

D. “An Nam trẻ” , “Người cùng khổ”, “Thanh niên”, “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Đường Kách mệnh”. 

Câu 2. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 – 1941) chủ trương  hoàn thành cuộc cách mạng nào? 

A. Cách mạng tư sản dân quyền.

B. Cách mạng giải phóng dân tộc.

C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 

Câu 3. Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa? 

A. Giải quyết triệt để những bất công xã hội.  

B. Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.  

C. Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế. 

D. Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.  

Câu 4. I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công 

A. hành trình chinh phục Mặt Trăng.

B. chuyến bay vòng quanh Trái Đất. C. hành trình khám phá sao Hỏa.

D. kế hoạch thám hiểm sao Mộc.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 của Đảng Cộng sản  Đông Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam? 

A. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.  

B. Xác định phương pháp đấu tranh.  

C. Xác định giai cấp lãnh đạo. 

D. Đề ra phương hướng chiến lược. 

Câu 6. Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của Đường lối chung tại Đại hội 12 (9/1982) là

A. lấy đổi mới chính trị làm trung tâm. 

B. đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế. 

C. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. 

D. đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời. 

Câu 7. Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?

A. Tiểu thương.

B. Nông dân.

C. Tiểu tư sản.

D. Thợ thủ công. 

Câu 8. So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có  điểm khác biệt gì? 

A. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế. 

B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc. 

C. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài. 

D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực. 

Câu 9. Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX)  khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về 

A. đối tượng cách mạng.

B. mục tiêu trước mắt. 

C. lực lượng cách mạng.

D. khuynh hướng chính trị.

Câu 10. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng  duy nhất lấy tên là 

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. Đảng Cộng sản Việt Nam. 

C. Đảng Lao động Việt Nam.

D. Đảng Dân chủ Việt Nam.  

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

10 

11 

12 

13 

14 

15 

16 

17 

18 

19 

20

C

21 

22 

23 

24 

25 

26 

27 

28 

29 

30 

31 

32 

33 

34 

35 

36 

37 

38 

39 

40

A

 

Đề số 3

Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu làm cho Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là do

A. nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng. 

B. nhiều vấn đề cần hai nước phải hợp tác giải quyết. 

C. nền kinh tế Mĩ bị Nhật Bản vượt qua. 

D. sức mạnh hai siêu cường suy giảm trên nhiều mặt. 

Câu 2. Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

A. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành. 

B. Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

C. Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam. 

Câu 3. Hội nghị Ianta (2.1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

A. bước vào giai đoạn kết thúc. 

B. đã hoàn toàn kết thúc. 

C. bùng nổ và ngày càng lan rộng. 

D. đang diễn ra vô cùng ác liệt. 

Câu 4. Đặc điểm của cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là

A. phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.

B. khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.

C. khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.

D. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh. 

Câu 5. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 – 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng 

A. tư sản dân quyền. 

B. dân chủ tư sản kiểu mới. 

C. xã hội chủ nghĩa. 

D. giải phóng dân tộc. 

Câu 6. Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ 

A. tập trung vào việc khôi phục và phát triển kinh tế. 

B. là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới. 

C. chỉ tập trung cho sản xuất hàng dân dụng nổi tiếng. 

D. là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất thế giới

Câu 7. Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929) khi 

A. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc. 

B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa. 

C. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển. 

D. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.

Câu 8. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây? 

A. Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc. 

B. Mĩ xác lập được trật tự thế giới “một cực” và bá chủ thế giới. 

C. Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. D. Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự. 

Câu 9. Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong thời kì cải cách – mở cửa đã lấy nội dung nào làm trung tâm? 

A. Đối ngoại. B. Chính trị. C. Xã hội. D. Kinh tế. Câu 10. “Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”. 

Nội dung này được trích từ tài liệu nào? 

A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh. 

B. “Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 

C. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh. 

D. “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

01. D; 02. C; 03. A; 04. C; 05. D; 06. B; 07. A; 08. C; 09. D; 10. A

11. B; 12. A; 13. C; 14. A; 15. B;  16. C; 17. D; 18. C; 19. A; 20. B

21. B; 22. D; 23. C; 24. B; 25. A; 26. A; 27. A; 28. B; 29. A; 30. B;

Đề số 4

Câu 1. Sự kiện trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là  A. Pháp đưa quân vào kiểm soát thủ đô Hà Nội. 

B. Pháp khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn. 

C. Pháp tiến công lực lượng ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ. 

D. Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho  chúng. 

Câu 2. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục được nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? 

A. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản. 

B. Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình. 

C. Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ. 

D. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mácsan”. 

Câu 3. Khi phát xít Nhật vào Đông Dương, chính sách của thực dân Pháp là 

A. ra lệnh tổng động viên chống Nhật. 

B. bắt tay cấu kết với Nhật, cùng với Nhật thống trị nhân dân ta. 

C. tiến hành đảo chính Nhật. 

D. nhân dân Việt Nam cùng đứng lên chống Nhật. 

Câu 4. Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta thực chất nhằm mục đích gì ? 

A. Lật đổ chính quyền cách mạng.

B. Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta 

C. Giải giáp quân Nhật.

D. Đánh quân Anh. 

Câu 5. Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Học thuyết Phucưđa (1977).

B. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (1951).

C. Hiệp ước Hoà bình Xan Phranxixcô (1951).

D. Hiếp pháp mới của Nhật Bản (1946). 

Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của phát xít Nhật từ khi vào Đông Dương  (9/1940)? 

A. Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy. 

B. Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng rau, thầu dầu.

C. Yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật như than, sát, cao  su… 

D. Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự. 

Câu 7. Tiền thân của các lực lượng vũ trang được Đảng đặc biệt chú ý quan tâm xây dựng ngay từ đầu  là  

A. đội du kích Bắc Sơn.

B. Trung đội cứu quốc quân I. 

C. các đội vũ trang tự vệ.

D. Hội cứu quốc.

Câu 8. Bản chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban Thường vụ Trung ương  Đảng (12-3-1945) đã xác định hình thức đấu tranh của cách mạng là  

A. chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. 

B. chuyển sang thời kì khởi nghĩa từng phần giành chính quyền từng bộ phận. 

C. từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua  tổng khởi nghĩa khi có điều kiện. 

D. chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang. 

Câu 9. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các thời tổng thống Mỹ là gì?

A. Thực hiện “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”

B. Thực hiện “Chiến lược hóa toàn cầu”

C. Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”

D. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mỹ

Câu 10. Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là 

A. tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự. 

B. hoà bình, hợp tác để cùng nhau phát triển. 

C. cạnh tranh khốc liệt để tồn tại. 

D. chống lại các tổ khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan. 

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Bản chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban Thường vụ Trung ương  Đảng (12-3-1945) đã xác định hình thức đấu tranh của cách mạng là  

A. chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. 

B. chuyển sang thời kì khởi nghĩa từng phần giành chính quyền từng bộ phận. 

C. từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua  tổng khởi nghĩa khi có điều kiện. 

D. chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang. 

Câu 2. Sự kiện trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là 

A. Pháp đưa quân vào kiểm soát thủ đô Hà Nội. 

B. Pháp khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn. 

C. Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho  chúng. 

D. Pháp tiến công lực lượng ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ. 

Câu 3. Trong các nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám nguyên nhân nào là quan trọng  nhất? 

A. Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn. 

B. Do Đảng cộng sản Đông Dương đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo,đề ra đường lối cách mạng  đúng đắn dựa trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác Lênin 

C. Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát  xít 

D. Đảng có quá trình chuần bị trong suốt 15 năm, toàn Đảng toàn dân nhất trí đồng lòng.

Câu 4. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục được nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? 

A. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mácsan”. 

B. Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình. 

C. Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ. 

D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản. 

Câu 5. Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (1951).

B. Học thuyết Phucưđa (1977). 

C. Hiệp ước Hoà bình Xan Phranxixcô (1951).

D. Hiếp pháp mới của Nhật Bản (1946). 

Câu 6. “Lần đầu tiên một cuộc đấu tranh chính trị công khai, hợp pháp với quy mô lớn chưa từng có  trong lịch sử nước ta, lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia, buộc Pháp phải chấp nhận một số yêu sách  về dân sinh, dân chủ” là nhận xét về phong trào cách mạng nào? 

A. Phong trào vận động dân chủ (1936-1939). 

B. Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919-1925).

C. Phong trào vận động giải phóng dân tộc (1939-1945). 

D. Phong trào cách mạng (1930-1931). 

Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của phát xít Nhật từ khi vào Đông Dương  (9/1940)? 

A. Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy. 

B. Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự. 

C. Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng rau, thầu dầu.

D. Yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật như than, sát, cao  su… 

Câu 8. Tiền thân của các lực lượng vũ trang được Đảng đặc biệt chú ý quan tâm xây dựng ngay từ đầu  là  

A. Trung đội cứu quốc quân I.

B. Hội cứu quốc. 

C. đội du kích Bắc Sơn.

D. các đội vũ trang tự vệ. 

Câu 9. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta được thể hiện trong các văn kiện nào?

A. Sửa soạn khởi nghĩa, Sắm vũ khí đuổi thù chung, Toàn dân kháng chiến. 

B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Kháng chiến nhất định thắng  lợi. 

C. Sắm vũ khí đuổi thù chung, Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, Lời kêu gọi toàn  quốc kháng chiến. 

D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Sắm vũ khí đuổi thù chung, Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Câu 10. Những quyết định của Hội nghị Ianta dẫn đến hệ quả: 

A. Chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt tận gốc. 

B. Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau.

C. Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực Ianta. 

D. Liên hợp quốc được thành lập. 

—(Để xem tiếp nội dung tiếp theo của đề thi vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)—

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Suyền. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button