Lớp 8

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn GDCD lớp 8 năm 2021 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ

Dưới đây là Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn GDCD lớp 8 năm 2021 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ đã được Ôn Thi HSG biên soạn. Với các dạng đề khác nhau, các em sẽ có cơ hội làm quen với đề thi và chuẩn bị thật tốt cho kì thi giữa học kì 2 sắp tới. Mời các em cùng xem chi tiết tư liệu ngay sau đây.

BỘ 5 ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN GDCD LỚP 8 NĂM 2021

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRƯỜNG TỘ

1. Đề số 1

I/ Trắc nghiệm. (3điểm)

Câu 1. Ma túy, mại dâm là con đường ngắn nhất

A. Dẫn đến phạm tội.

B Dẫn đến tệ nạn xã hội .

C. Làm lây truyền HIV/AIDS.

D. Dẫn đến vi phạm pháp luật.

Câu 2. “HIV/AIDS là căn bệnh ………….đối với sức khỏe, tính mạng của con người.” Điền từ thích hợp vào chỗ chấm.

A. Bi kịch của gia đình.

B. Khó chữa.

C. Vô cùng nguy hiểm.

D. Vô cùng phức tạp.

Câu 3. HIV/AIDS có liên hệ chặt chẽ với nhóm tệ nạn xã hội nào sau đây

A. Uống rượu, hút thuốc.

B. Đánh bài, cá độ bóng đá.

C. Ma túy, mại dâm.

D. Đua xe trái phép.

Câu 4. Tình huống nào sau đây vi phạm tệ nạn xã hội?

A. An rủ Bình vào quán chơi điện tử ăn tiền.

B. Không nhận lời người lạ chuyển gói hàng.

C. Nghi ngờ việc mờ ám đến báo công an.

D. Vận động mọi người không trồng cây thuuốc phiện.

Câu 5. Hành vi nào sau đây vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

A. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm.

B. Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn.

C. Sản xuất, tàng trữ,buôn bán pháo, vũ khí, thuốc nổ.

D. Phát hiện bọn buôn pháo lậu đến báo công an.

Câu 6. Tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo đức nào trong các phẩm chất sau.

A. Trung thực.

B. Thật thà.

C. Liêm khiết.

D. Tự trọng.

Câu 7. Công dân khi thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo cần :

A. Nắm vững quy định pháp luật.

B. Nắm được điểm yếu của đối phương.

C. Tích cực, năng động, sáng tạo.

D. Trung thực, khách quan, thận trọng.

Câu 8. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A.Thấy người buôn bán ma tuý thì nên tránh đi.

B.Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác.

C. Dùng thử ma tuý một lần không sao.

D. Hút thuốc lá không có hại cho sức khoẻ.

Câu 9. Lợi ích công cộng gắn liền với công trình nào sau đây ?

A. Khách sạn tư nhân.

B. Đường quốc lộ.

C. Căn hộ của người dân.

D. Phòng khám tư

Câu 10. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến ngộ độc thực phẩm :

A. Sử dụng thực phẩm hết hạn sử dụng

B. Ăn đồ nguội.

C. Ăn đồ để nhiều bữa

D. Thực phẩm tự chế biến.

Câu 11. Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây :

A. Xe máy do mình đứng tên

B. Sổ tiết kiệm do mình đứng tên.

C. Tiền nhặt được của người khác.

D. Các xí nghiệp chung vốn.

Câu 12. Công dân có quyền khiếu nại trong những trường hợp nào sau đây ?

A. Bị bạn cùng lớp đánh gây thương tích

B. Điểm bài thi của mình thấp hơn của bạn

C. Bị nhà trường kỉ luật oan

D. Phát hiện người khác có hành vi tham ô tài sản Nhà nước

II/ Tự luận (7điểm)

Câu 1. (3 điểm) So sánh giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân?

Câu 2. (1,5 điểm) Vì sao phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại?

Em hãy nêu 3 hành vi dễ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại cho trẻ em.

Câu 3. (1 điểm) Em sẽ làm gì khi có người rủ em hút hê-rô-in.

Câu 4. (1,5 điểm)

Tình huống: Bình 13 tuổi mượn xe đạp của chị gái để đi học. Bình tự ý cầm xe đạp đó ở hiệu cầm đồ để lấy tiền chơi điện tử.

a. Theo em: Bình có quyền cầm chiếc xe đó đó không ? Vì sao ?

b. Bình có quyền gì đối với chiếc xe đạp đó ?

ĐÁP ÁN 

I/ Trắc nghiệm.

0.25 điểm (mỗi câu đúng) x 12 câu = 3 điểm.

1. B 2. C 3. C 4. A 5. C 6. D

7.D 8. B 9. B 10. A 11. C 12. C

II/ Tự luận.

Câu 1.

* Giống nhau (1 điểm)

– Đều là quyền chính trị cơ bản của công dân được pháp luật quy định trong Hiến pháp

– Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

– Là phương pháp để công dân tham gia quản lý nhà nớc và quản lý xã hội

– Hình thức: trực tiếp, đơn từ, báo đài.

* Khác nhau (2 điểm)

Quyền khiếu nại

Quyền tố cáo

– Người thực hiện là người trực tiếp bị hại.

– Đối tượng: Hành vi hành chính , quuyết định hành chính.

– Cơ sở: Vì quyền lợi bản thân người khiếu nại.

– Mục đích: Khôi phục quyền lợi bản thân của người khiếu nại.

– Mọi công dân.

– Hành vi vi phạm pháp luật.

– Gây thiệt hại đến nhà nước , tổ chức và công dân .

-Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp luật

Câu 2.

a. Phải phòng ngừa tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại, vì: Những tai nạn đó gây ra nhiều tổn thất to lớn về người và tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội, đặc biệt đối với trẻ em. (0,75 điểm)

b. Bốn hành vi dễ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại cho trẻ em là.

  • Nghịch các thiết bị điện.
  • Tiếp xúc với thuốc diệt chuột.
  • Ăn các loại thức ăn hôi thiu.

(HS có thể đưa ra một số hành vi khác nhưng đủ 3 ý đúng được 0,75 điểm)

Câu 3. HS có thể đưa ra một số cách khác nhưng đủ 2 ý đúng được 1 điểm.

  • Cương quyết từ chối không đi…
  • Khuyên và động viên bạn từ bỏ, đồng thời báo cáo cho cơ quan công an biết để xử lí…

Câu 4.

a. Bình không có quyền cầm chiếc xe đạp đó. (0,25 điểm)

Vì: Chiếc xe đó là của chị gái.Bình không có quyền tự ý định định đoạt chiếc xe đó,nhất là Bình cầm để đánh điện tử thì càng không thể chấp nhận được. (0,75 điểm)

b. Bình chỉ có được quyền sở hữu và sử dụng chiếc xe đạp đó trong thời gian mượn xe của chị gái. (0,5 điểm)

2. Đề số 2

I. Trắc nghiệm:

Câu 1: 2 điểm

Công dân có hay không có quyền nào sau đây? (Căn cứ vào quyền nào trong quyền sở hữu tài sản của công dân).

a> Rút tiền từ khoản tiền tiết kiệm gửi ở ngân hàng bất cứ lúc nào.

Không.

b> Nhận số tiền do người thuê cửa hàng trả hàng tháng.

c> Anh T thuê nhà của ông H. Vì nhà quá chật nên anh đã tự ý thuê thợ làm thêm một căn gác xép.

Có.

Không.

d> Đòi lại xe máy đã cho người khác mượn quá hạn mà vẫn chưa trả.

Có.

Không.

Câu 2: Đánh dấu X vào ô trống thích hợp với những hành vi sau

Hành vi                                                                                                       Khiếu nại        Tố cáo

1. Thầy  giáo  chấm  nhầm  điểm  bài  kiểm  tra  của  Hùng.

Hùng  có quyền……………

2. Ông T chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Q có hành vi nhận hối lộ.

Nhân dân xã Q có quyền …………

3. Ông A được giao trông coi máy xát của hợp tác xã nhưng lại

thường sử dụng máy để thu lời cá nhân.

Những thành viên của hợp tác xã có quyền ………………

4. Anh G phải nhận một quyết định kỉ luật không thỏa đáng. 

Anh G có quyền………….

II. Phần tự luận:

Câu 1: Nêu điểm giống và khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân

Câu 2: Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, một giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Văn Hà, có địa chỉ liên lạc và các giấy tờ khác. Do đánh mất tiền học phí, Bình nghĩ “ Đằng nào thì người ta cũng sẽ “hậu tạ”” nên quyết định giữ lại một số tiền rồi mới đem nộp  cho chú công an.

a. Bình hành động như vậy có điểm nào đúng, điểm nào sai? Vì sao?

b. Nếu là Bình, em sẽ làm gì trong trường hợp này?

c. Theo em, chúng ta có trách nhiệm gì khi mượn tài sản của người khác?

ĐÁP ÁN

I.Trắc nghiệm:

Câu 1:

Công dân có hay không có quyền nào sau đây?

a> Rút tiền từ khoản tiền tiết kiệm gửi ở ngân hàng bất cứ lúc nào.

Có (Căn cứ vào quyền chiếm hữu và định đoạt tài sản của công dân).

b> Nhận số tiền do người thuê cửa hàng trả hàng tháng.

Có (Căn cứ vào quyền sử dụng tài sản của công dân).

c> Anh T thuê nhà của ông H. Vì nhà quá chật nên anh đã tự ý thuê thợ làm thêm một căn gác xép.

Không (Căn cứ vào quyền định đoạt tài sản của công dân (ông H)).

e> Đòi lại xe máy đã cho người khác mượn quá hạn mà vẫn chưa trả.

Có (Căn cứ vào quyền chiếm hữu tài sản của công dân).

Câu 2: Đánh dấu X vào ô trống thích hợp với những hành vi sau:

Hành vi                                                                           Khiếu nại                    Tố cáo

1. Bạn Hùng có quyền……………….                                       X

2. Nhân dân xã Q có quyền …………                                                                       X

3. Những thành viên của hợp tác xã có quyền ………………                                    X

4. Anh G có quyền………….                                                    X

II. Phần tự luận: (làm vào giấy kiểm tra)

Câu 1:

a> Giống nhau:

– Đều là những quyền chính trị cơ bản của công dân.

– Đều tạo cơ sở pháp lí cho công dân:

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tập thể, nhà nước.

+ Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

+ Giám sát hoạt động của cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước.

– Đều giúp ngăn ngừa, đấu tranh, phòng chống tội phạm.

b> Khác nhau:

– Về đối tượng.

– Về cơ sở.

– Về mục đích.

– Về người thực hiện.

Câu 2:

a> Bình hành động như vậy là sai, vì như vậy là đã vi phạm quyền sở hữu tài sản của công dân; tuy đã biết giao nộp chiếc túi cho công an, nhưng Bình không được phép xâm phạm tiền của người khác.

b> Nhặt được của rơi phải:

+ trả lại cho chủ sở hữu (ở đây là anh Nguyễn Văn Hà)

+ hoặc thông báo cho cơ quan có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.

c> Khi mượn, phải:

+ giữ gìn cẩn thận

+ sử dụng xong phải trả lại cho chủ sở hữu

+ nếu làm hỏng, phải sửa chữa hoặc bồi thường tương ứng với giá  trị tài sản

3. Đề số 3

Phần I : Trắc nghiệm (2đ)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý kiến , hành vi đúng .

Câu 1: Hành vi nào sau đây vi phạm luật phòng chống ma tuý ?
a. Không dùng thử ma tuý và He ro in .
b. Trông cây có chứa chất ma tuý .
c. Không buôn bán vận chuyển ma tuý .
d. Học tập,lao động tích cực tránh xa tệ nạn .
Câu 2: HIV lây qua con đường nào dưới đây ?
a. Quan hệ tình dục , truyền máu , mẹ truyền sang con .
b. Muỗi đốt .
c. Ho. Hắt hơi.
d. Bắt tay người nhiễm HIV .
Câu 3: Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại ?
a. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm .
b. Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn .
c. Cưa bom, đạn, pháo chưa nổ để lấy thuốc nổ .
d. Cả a,b,c đều đúng .
Câu 4: Nghiã vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo đức nào dưới đây ?
a. Trung thực, thật thà
b. Liêm khiết
c. Tự trọng
d. Cả a,b,c đều đúng .

Phần II: Tự luận
Câu 1: Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng không ? Nghĩa vụ đó của công dân được thể hiện như thế nào ?
Câu 2: Quyền khiếu nại, tố cáo là gì?.

ĐÁP ÁN

Phần I : (2 điểm)
Câu 1 Khoanh đúng b (0,5 điểm )
Câu 2: Khoanh đúng a (0,5 điểm )
Câu 3: Khoanh đúng c (0,5 điểm )
Câu 4: Khoanh đúng d. (0,5 điểm )

Phần II: (8 điểm )
Câu 1: 5 điểm
– Có :
– Thể hiện
+ Không được xâm phạm ( lấn chiếm , phá hoại hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân ) tài sản nhà nước và lợi ích công cộng .
+ Khi được nhà nước giao quản lý , sử dụng tài sản nhà nước phải bảo quản giữ gìn , sử dụng tiết kiệm có hiệu quả , không tham ô lãng phí .
Câu 2 : 3 điểm
a- Quyền khiếu nại: là quyền công dân đề nghị cơ quan , tổ chức nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, việc làm trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi ích hợp pháp của bản thân mình.
b- Quyền tố cáo: Là quyền công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về vụ việc vi phạm PL của bất cứ cơ quan tổ chức, cá nhân… nào gây thiệt
hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, của tập thể, của công dân

4. Đề số 4

I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
A. Chọn ý đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Trong những nguyên nhân sau, nguyên nhân chính dẫn đến các tệ nạn xã hội là:
A. Không làm chủ bản thân.
B. Gia đình bố mẹ bất hòa.
C. Nghe theo lời bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo.
D. Gia đình nuông chiều, quản lí con không tốt.
Câu 2: Trong những hành vi sau, hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ là:
A. Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn.
B. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm.
C. Báo cháy giả.
D. Cả ba hành vi trên đều đúng.
Câu 3: Trong những chất sau, chất dễ gây tai nạn nguy hiểm cho con người là:
A. Kim loại thường.
B. Dầu, ga.
C. Rượu bảy mươi độ.
D. cồn chín mươi độ.
Câu 4: Trong các ý kiến sau, ý kiến đúng là:
A. HIV là một loại vi rút.
B. HIV là một loại vi khuẩn,
C. HIV là một loại vi trùng.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 5: Trong các ý kiến sau, ý kiến đúng là:
A. Mắc tệ nạn xã hội là những người lao động chân tay.
B. Đánh bài, chơi đề là có thu nhập.
C. Học sinh THCS không mắc tệ nạn xã hội.
D. Không xa lánh người nghiện ma túy.
Câu 6: HIV/AIDS lây truyền qua con đường:
A. Quan hệ tình dục an toàn.
B. Muỗi đốt.
C. Dùng chung bơm, kim tiêm.
D. Dùng chung bát đũa.
Câu 7: Trong các ý kiến sau, ý kiến không đúng là:
A. Pháp luật xử lí người nghiện ma túy.
B. Hút thuốc lá không hại vì không phải là ma túy.
C. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác.
D. Ma túy, mại dâm là con đường lây nhiễm bệnh xã hội.
Câu 8: Pháp luật quy định công dân được sử dụng súng săn khi:
A. Công dân đủ từ 16 tuổi trở lên.
B. Công dân đủ từ 17 tuổi trở lên.
C. Công dân đủ từ 16 tuổi đến 18 tuổi.
D. Công dân đủ từ 18 tuổi trở lên.
B. Hãy trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) cho những câu sau
Câu 9: HIV/AIDS là một căn bệnh nguy hiểm cho con người, hiện nay chưa có thuốc phòng và chữa được.

Câu 10: Tất cả các tệ nạn xã hội đều nguy hiểm đến tính mạng của con người.
II. TỰ LUẬN (7,5 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Tệ nạn xã hội là gì? Trong xã hội hiện nay có những tệ nạn xã hội nào, tệ nạn xã hội nào là nguy hiểm nhất?
Câu 2 (3 điểm): Công dân có quyền sở hữu những loại tài sản nào? Những tài sản nào của công dân mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu. Vì sao phải đăng kí quyền sở hữu đối với các tài sản đó?
Câu 3 (2,5 điểm): Cho tình huống sau.
Hiền rủ Thủy đến nhà Huệ chơi nhân ngày sinh nhật của Huệ. Thủy nói: “Cậu không biết là chị của Huệ bị bệnh à? Người ta nói chị ấy bị AIDS. Tớ sợ lắm, nhỡ bị lây thì chết, tớ không đến đâu!”.
Hỏi:
a. Em có đồng tình với Thủy không? Vì sao?
b. Nếu em là Hiền thì trong trường hợp đó em sẽ làm gì?

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm (2,5 điểm)
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: C
Câu 7: B
Câu 8: D
Câu 9: Đ
Câu 10: S
II. Tự luận (7,5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
+ Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.
+ Trong xã hội hiện nay có nhiều tệ nạn xã hội như: đua xe đạp, xe máy trái phép; cờ bạc; tham nhũng; mại dâm; gian lận trong thi cử; ma túy…. Trong đó tệ nạn xã hội nguy hiểm nhất là: ma túy; cờ bạc; mại dâm.
Câu 2 (3 điểm)
+ Công dân có quyền sở hữu những loại tài sản:
– Thu nhập hợp pháp (lương và phụ cấp hàng tháng, tiền thưởng, tài sản được thừa kế, buôn bán, chăn nuôi, trồng trọt…).
– Để dành của cải (tiền, vàng, kim loại quý..).
– Nhà ở (nhà do Nhà nước bán, cha mẹ cho, bản thân tự xây dựng…).
– Tư liệu sinh hoạt (tủ lạnh, ti vi, máy tính, xe môtô, xe ôtô…).
– Tư liệu sản xuất (máy cày, máy gặt lúa, máy xay xát dùng trong nông nghiệp…).
– Vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác. 
+ Những tài sản có giá trị của công dân như nhà ở, xe ôtô, xe máy… được pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu. Bởi vì, khi đăng kí quyền sở hữu đối với các tài sản có giá trị là cơ sở pháp lí để Nhà nước quản lí và có biện pháp bảo vệ thích hợp khi có sự việc bất thường xảy ra.
Câu 3 (2,5 điểm): Cho tình huống sau.
a. Em không đồng ý với Thủy. Vì: Bệnh HIV/AIDS không lây qua những con đường như bắt tay, ôm hôn, ăn uống, ….
b. Em sẽ giải thích cho Thủy hiểu và nên tham dự sinh nhật vì một năm Huệ mới tổ chức một lần.

5. Đề số 5

I. Trắc nghiệm khách quan(3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng ( Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu trả lời đúng 0.25 điểm)

Câu 1: Tệ nạn xã hội bao gồm những hành vi nào sau đây?
A. Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội.
B. Vi phạm đạo đức và xã hội.
C. Gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.
D. Cả ba ý kiến trên.
Câu 2: Tình huống nào sau đây vi phạm tệ nạn xã hội?
A. An rủ Bình vào quán chơi điện tử ăn tiền.
B. Không nhận lời người lạ chuyển gói hàng.
C. Nghi ngờ việc mờ ám đến báo công an.
D. Vận động mọi người không trồng cây thuuốc phiện.
Câu 3: Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây.
A. Người mắc tệ nạn xã hội thường lười lao động, thích hưởng thụ.
B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma tuý.
C. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác.
D. Tích cực học tập, lao động sẽ giúp ta tránh được tệ nạn xã hội.
Câu 4: HIV không lây truyền qua con đường nào sau đây.
A. Truyền máu. B. Từ mẹ sang con.
C. Dùng chung bát, đĩa. D. Quan hệ tình dục.
Câu 5: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các
chất độc hại.
A. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm.
B. Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn.
C. Sản xuất, tàng trữ,buôn bán pháo, vũ khí, thuốc nổ.
D. Phát hiện bọn buôn pháo lậu đến báo công an.
Câu 6: Tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo đức nào trong các phẩm chất
sau.
A. Trung thực. B. Thật thà.
C. Liêm khiết. D. Tự trọng.

Câu 7: (1 điểm) Nối tên bài ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp.
                       A                                                                                               
1. Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.  

2. Tự do ngôn luận.   

3.Phòng, chống tệ nạn xã hội.    

4. Quyền khiếu nại tố cáo.          

5. Tôn trọng bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

B

a. Cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, cưỡng bức, lôi kéo sử dụng trái phép chất ma tuý.
b. Cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo.
c. Không được xâm phạm, lán chiếm, phá hoại hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân tài sản của
nhà nước và lợi ích công cộng.
d. Cấm các hành vi mua bán dâm, tiêm chích ma tuý và các hành vi lây nhiễm HIV
Câu 8:( 0.5 điểm) Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm.
– HIV là tên một loại vi rút ………………..ở người.
– AIDS là …………………..của sự nhiễm HIV.
II. Phần tự luận.(7điểm)
Câu1: ( 2 điểm) HIV/AIDS lây truyền qua những con đường nào? Nêu các cách phòng chống
HIV/AIDS?
Câu 2: (3 điểm) Quyền sở hữu tài sản của công dân bao gồm những quyền nào? Công dân có
nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác như thế nào?

Câu 3: (2 điểm) Thế nào là quyền khiếu nại, tố cáo? Em hãy lấy ví dụ để thể hiện quyền tố
cáo của công dân?
ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm khách quan.(3 điểm)
1D 2A 3B 4C 5C 6D

7.  1-d; 3-a 4-b; 5-c
8.- Gây suy giảm miễn dịch.
– Giai đoạn cuối.
II. Phần tự luận.
Câu 1: ( 2 điểm)
– HIV lây truyền qua các con đường: Truyền máu; từ mẹ sang con; quan hệ tình dục.
– Cách phòng chống nhiễm HIV: Tham gia các hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS tại gia đình và cộng đồng.
+ Không tham gia vào các tệ nạn xã hội.
+ Có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS để chủ động phòng tránh cho mình và cho gia đình.
Câu 2: (3 điểm).
– Quyền sở hữu bao gồm:
+ Quyền chiếm hữu là quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản.
+ Quyền sử dụng là quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó.
+ Quyền định đoạt là quyền quyết định đối với tài sản như mua bán, tặng, cho, thừa kế
– Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác.
+ Nhặt được của rơi phải trả lại chủ sở hữu hoặc thông báo cho cơ quan có trách nhiệm.
+ Khi vay, nợ phải trả đầy đủ, đúng hẹn.
+ Khi mượn phải giữ gìn cẩn thận, nếu hỏng phải sửa chữa hoặc bồi thường cho chủ sở hữu.
Câu 3: (2 điểm)
– Quyền tố cáo là quyền của công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về việc vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đó.
– Quyền tố cáo là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, việc làm của cán bộ công chức nhà nước khi cho rằng các quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn GDCD lớp 8 năm 2021 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục:

  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn GDCD lớp 8 năm 2021 Trường THCS Trường Chinh

Chúc các em học tập tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button