Lớp 10

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT Lưu Nhân Chú

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 10 năm 2021 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Lưu Nhân Chú, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT LƯU NHÂN CHÚ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN LỊCH SỬ 10

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

A.PHẦN TRẮC NGHIỆM 

Câu 1: Sắp xếp đúng thứ tự tiến trình phát triển của loài người

A. Người tối cổ – vượn cổ – người hiện đại – người tinh khôn

B. Vượn cổ – người tối cổ – người tinh khôn – người hiện đại

C. Vượn cổ – người tối cổ – người hiện đại- người tinh khôn

D. Vượn cổ – người tinh khôn -người tối cổ – người hiện đại

Câu 2: Thị tộc là

A. tập hợp những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm.

B. tập hợp những  người sống chung trong hang động, mái đá.

C. tập hợp những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hộ.

D. tập hợp những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu.

Câu 3: Biến đổi sinh học nào trên cơ thể người nguyên thủy làm xuất hiện các chủng tộc ?

A. Thể tích hộp sọ tăng lên.                    

B. Lớp lông mao rụng đi.

C. Bàn tay trở nên khéo léo hơn.            

D. Hình thành những ngôn ngữ khác nhau.

Câu 4: Thành tựu được đánh giá quan trọng nhất của người  nguyên thủy trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí là

A. lưới đánh cá.     

B. làm đồ gốm.      

C. cung tên.         

D. đá mài sắc, gọn.

Câu 5: Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là

A. biết chế tác công cụ lao động.                               

B. biết cách tạo ra lửa.

C. biết chế tác đồ gốm.                                              

D. biết trồng trọt và chăn nuôi.

Câu 6: Sự xuất hiện tư hữu làm biến đổi xã hội như thế nào?

A. Phân chia giàu nghèo.                         

B. Xuất hiện tính cạnh tranh trong kinh tế.

C. Người giàu có phung phí tài sản.        

D. Chiến tranh giữa các thị tộc, bộ lạc.

Câu 7. Thời nguyên thuỷ, loại công cụ mà khi xuất hiện được đánh giá không có gì so sánh được là

A. cung tên                                                    

B. công cụ xương, sừng.

C. công cụ bằng đồng.                                   

D. công cụ bằng sắt.

Câu 8. Nước ta thời nguyên thuỷ,  cuộc sống của cư dân văn hóa Hòa Bình với cư dân văn hóa Sơn Vi có điểm khác là

A. sống trong các thị tộc bộ lạc.

B. đã có một nền nông nghiệp sơ khai.

C. lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính.

D. sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước.

Câu 9: Ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của các cư dân cổ đại phương Đông là

A. chữ viết.                                        

C. thiên văn học và lịch pháp.

B. toán học.                                        

D. chữ viết và lịch pháp.

Câu 10: Đến thời Hy Lạp và Rô-ma, ngành khoa học nào mới thực sự trở thành khoa học?

A.Toán học                

B.Chữ viết                  

C.Văn học                  

D.Nghệ thuật

Câu 11: Quá trình cải biến chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông diễn ra lần lượt

A. chữ tượng hình→chữ tượng thanh→chữ tượng ý.

B. chữ tượng hình→chữ tượng ý→chữ tượng thanh.

C. chữ tượng ý→chữ tượng hình→chữ tượng thanh.

D. chữ tượng thanh→chữ tượng ý→chữ tượng hình.

Câu 12. Những công trình kiến trúc của quốc gia cổ đại nào đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật nhưng vẫn rất gần gũi với cuộc sống?

A. Các đền thờ ở Hi lạp                                 

B. Đền đài, đấu trường ở Rôma

C. Các kim tự tháp ở Ai Cập             

D. Các thành quách ở Trung Quốc

Câu 13: Trong thời kì cổ đại, nước nào đi đầu trong hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt trời ? Nhờ đâu?

A. Hi Lạp. Nhờ đi biển.                                         

B. Rô-ma. Nhờ canh tách nông nghiệp.

C. Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc         

D. Ba Tư. Nhờ khoa học – kỹ thuật phát triển.

Câu 14: Khi nói về giá trị của xã hội cổ đại phương Tây- Hi Lạp và Rô-ma, Ăng-ghen đã viết: “Không có ……………… thì không có quốc gia Hi Lạp, không có nghệ thuật và khoa học Hi Lạp; không có ……………….. thì không có quốc gia La Mã. Mà không có cơ sở của văn minh Hy Lạp và Đế quốc La Mã thì cũng không có châu Âu hiện đại”. Cụm từ còn thiếu là?

A. nền dân chủ cổ đại/ nền dân chủ cổ đại.            

B. nền dân chủ cổ đại/ chế độ nô lệ.

C. chế độ nô lệ/ nền dân chủ cổ đại.                        

D. chế độ nô lệ/ chế độ nô lệ.

Câu15. Hệ thống chữ viết Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) mà chúng ta đang sử dụng hiện nay thuộc

A. chữ tượng hình.                                         

B. chữ tượng ý.

C. hệ chữ cái A, B, C.                        

D. chữ Việt cổ.

Câu 16: Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?

A. Thành thị cổ Ha-rap-pa                                         

B. Kim tự tháp Ai Cập.

C. Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon                                

D. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng

Câu 17: Bốn phát minh quan trọng mà Trung Quốc đóng góp cho nền khoa học thế giới là

A. giấy, kĩ thuật in, đóng thuyền, thuốc súng.     

B. giấy, kỹ thuật in, la bàn, dệt.

C. giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng.               

D. giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, đại bát

Câu 18: Tư Mã Thiên là người đặt nền móng cho ngành khoa học nào ở Trung Quốc?

A.Văn học.                 

B.Sử học         

C.Triết học        

D.Địa chất học.

Câu 19: Tôn giáo nào bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ?

A.Phật giáo.   

B.Hồi giáo.   

C.Hinđu giáo.  

D.Bàlamôn.

Câu 20. Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, vương triều nào được xem là giai đoạn thống nhất và thịnh vượng nhất?

A.Vương triều Hồi giáo Đê-li                       

C. Vương triều Hác-sa

B.Vương triều Ấn Độ Mô-Gôn                     

D. Vương triều Gúp-ta

Câu 21. Điểm khác biệt cơ bản trong chính sách cai trị của Vương triều Mô-gôn (1526 – 1707 ) so với Vương triều Hồi giáo Đê- li ( 1206 – 1526 ) là

A. ap đặt Hồi giáo vào cư dân theo Phật giáo và Hinđu giáo.

B. thực hiện chính sách phân biệt sắc tộc và tôn giáo.

C. xây dựng khối hòa hợp dân tộc hạn chế phân biệt sắc tộc, tôn giáo.

D. khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa và nghệ thuật.

Câu 22: Khu vực nào ở châu Á, văn hoá Ấn Độ được truyền bá và ảnh hưởng mạnh nhất?

A. Đông Bắc Á                                  

B. Đông Nam Á

C. Trung Quốc                                   

D. Ba nước Đông Dương

Câu 23. Đặc điểm nổi bật của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là gì?

A. Kinh tế phát triển tương đối toàn diện

B. Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao

C. Chính quyền phong kiến được củng cố và hoàn thiện hơn

D. Mở rộng lãnh thổ thông qua xâm lấn, xâm lược các lãnh thổ bên ngoài

Câu 24. Triều đại nào ở Trung Quốc xâm lược nước ta và đặt ra “An Nam đô hộ phủ”?

A. Tần                                    

B. Hán                        

C. Đường       

D. Minh

B.PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc thời Tần, Hán.

Câu 2: Vì sao nền văn hóa Hi Lạp và Rô- ma cổ đại ra đời sau nhưng lại phát triển cao hơn so với nền văn hóa cổ đại phương Đông?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần trắc nghiệm:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

B

D

B

C

B

A

D

B

C

A

B

A

A

A

C

B

C

B

C

B

C

B

B

C

 

Phần tự luận:

Câu 1: Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần- Hán

Câu 2: Nền văn hóa Hi Lạp và Rô- ma cổ đại ra đời sau nhưng lại phát triển cao hơn so với nền văn hóa cổ đại phương Đông vì:

-Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn nên tiếp thu được những tinh hoa của văn hóa phương Đông ….

– Biết sử dụng đồ sắt sớm nên có nền kinh tế rất phát triển…, từ đó văn hóa có điều kiện phát triển cao và rực rỡ…

– Cuộc sống thường bôn ba trên biển nên có cơ hội giao lưu, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa trên thế giới…

– Thể chế dân chủ chủ nô đã tạo điều kiện cho con người tự do phát huy tài năng sáng tạo của mình…

ĐỀ SỐ 2

A.PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tổ chức xã hội từ thấp đến cao của loài người nguyên thủy là

A. Bầy đàn – thị tộc – bộ lạc – công xã                               

B. Bầy đàn – bộ lạc – thị tộc – công xã

C. Công xã – bầy đàn – thị tộc – bộ lạc.                              

D.Thị tộc – bầy đàn – bộ lạc – công xã

Câu 2: Bộ lạc là

A. tập hợp các gia đình cùng chung huyết thống.

B. tập hợp các gia đình cùng lao động trên một khu vực.

C. tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng nguồn gốc tổ tiên.

D. tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng hợp tác với nhau trong lao động.

Câu 3: Phương thức sinh sống chủ yếu của Người tối cổ là

A.đánh bắt cá, hái lượm.                    

B. săn bắt, hái lượm.

C. trồng trọt, chăn nuôi.         

D. đánh bắt cá, làm gốm.

Câu 4: Bước nhảy vọt đầu tien trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người là

A. Từ vượn thành vượn cổ.

B. Từ vượn thành Người tối cổ.

C. Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.

D. Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.

Câu 5:  Hệ quả xã hội đầu tiên của công cụ kim khí là

A. xã hội có giai cấp ra đời.       

B. gia đình phụ hệ ra đời.

C. tư hữu xuất hiện.                   

D. thị tộc tan rã.

Câu 6: Nhờ đâu mà người tối cổ đã dần tự hoàn thiện mình?

A. Nhờ vào quá trình lao động.                     

B. Nhờ thích nghi với điều kiện tự nhiên.

C. Nhờ tự tìm kiếm được thức ăn.     

D. Nhờ tự biết cải tạo tự nhiên.

Câu 7. Thời nguyên thuỷ, loại công cụ mà khi xuất hiện được đánh giá không có gì so sánh được là

A. cung tên                                                    

B. công cụ xương, sừng.

C. công cụ bằng đồng.                                   

D. công cụ bằng sắt.

Câu 8. Nước ta thời nguyên thuỷ,  cuộc sống của cư dân văn hóa Hòa Bình với cư dân văn hóa Sơn Vi có điểm khác là

A. sống trong các thị tộc bộ lạc.

B. đã có một nền nông nghiệp sơ khai.

C. sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước.

D. lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính.

Câu 9: Nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông có nguồn gốc từ

A.nông dân công xã.                              

B.quý tộc, quan lại, địa chủ.

C.người thân của nô lệ.                          

D. nông dân nghèo không trả được nợ.

Câu 10: Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành chủ yếu ở đâu?

A.Ven biển Thái Bình Dương.               

B.Ven biển Địa Trung Hải.

C.Ven biển Đại Tây Dương.                   

D.Lục địa Châu Âu ngày nay.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 26 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần trắc nghiệm:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

A

C

B

B

C

A

D

B

D

B

B

A

B

A

C

B

A

D

C

B

C

B

B

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Trình bày những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây? Vì sao nói những hiểu biết của con người đến đây trở thành khoa học?

Câu 2: Hãy nêu những đặc diểm của các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông?

Câu 3: Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây theo các yêu cầu sau( điều kiện tự nhiên, nền tảng kinh tế, thể chế chính trị)?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Trình bày những nét chính về tình hình tư tưởng, tôn giáo của Việt Nam trong các các thế kỉ X – XV? Tại sao Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp phong kiến?

Câu 2: Tại sao nói thời kì chuyên chính Giacôbanh là đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp?

Câu 3: Tại sao cách mạng công nghiệp Anh diễn ra sớm nhất ở châu Âu? Cách mạng công nghiệp đã để lại hệ quả như thế nào?

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐỀ SỐ 5

A.PHẦN TRẮC NGHIỆM 

Câu 1: Xã hội có giai cấp đầu tiên ra đời ở:

A. Thời nguyên thủy.   

B. Phương Đông.            

C. Phương Tây.        

D. Đông Nam Á.

Câu 2: Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?

A. Giấy Pa-pi-rút                    

B. Đất sét                

C. Mai rùa                         

D. Vỏ cây

Câu 3: Do đâu cư dân phương Đông thời cổ đại sống quần tụ với nhau thành các liên minh công xã?

A. Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi.                                

B. Do nhu cầu chống thú dữ.

C. Do nhu cầu xây dựng.                                                        

D. Do nhu cầu chống ngoại xâm

Câu 4: Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại ở phương Đông, cư dân nước nào thành thạo về số học? Vì sao?

A. Trung Quốc-vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.

B. Ai Cập-vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm  do phù sa bồi đắp

C. Lưỡng Hà-vì phải đi buôn bán

D. Ấn Độ- vì phải tính thuế

Câu 5: Nhà nước phương Đông cổ đại là nhà nước

A. Thị quốc.                                                         

B. dân chủ chủ nô.      

C. chuyên chế.                                                      

D. Công xã thị tộc.

Câu 6: Bộ phận đông đảo nhất trong xã hội cổ đại phương Đông là

A. nông dân công xã.          

B. nô lệ.                      

C. quý tộc.                  

D. tăng lữ.

Câu 7. Chữ số Arập mà ta dùng ngày nay là thành tựu của nước nào ?

A. Ai Cập.                 

B. Trung Quốc.                

C. Ấn Độ                          

D. Lưỡng Hà.

Câu 8: Nền kinh tế chính của các cư dân phương Đông cổ đại là gì?

A. Thủ công nghiệp                           

B. Nông nghiệp

C.Giao thông vận tải.                         

D. Thương nghiệp

Câu 9: Nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông có nguồn gốc từ

A.nông dân công xã.                              

B.quý tộc, quan lại, địa chủ.

C.người thân của nô lệ.                           

D. nông dân nghèo không trả được nợ.

Câu 10: Trong xã hội chiếm nô ở Hi Lạp và Rô-ma có hai giai cấp cơ bản nào?

A. Địa chủ và nông dân.                     

B. Quý tộc và nông dân .

C. Chủ nô và nô lệ.                             

D. Chủ nô và nông dân công xã .

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 26 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT Lưu Nhân Chú. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT An Biên
  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT An Minh

Chúc các em học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button