Notice: Trying to get property 'permalink' of non-object in /home/dfatfsyhhosting/public_html/onthihsg.com/wp-content/plugins/wordpress-seo/src/context/meta-tags-context.php on line 297

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 8 năm 2021 Trường THCS Nam Trực

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 8 năm 2021 có đáp án trường THCS Nam Trực. Đề thi bao gồm các câu hỏi tự luận. Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh lớp 8 ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong kì thi HK2 sắp tới.

TRƯỜNG THCS NAM TRỰC

ĐỀ THI GIỮA HK2

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (2,0 điểm).

a) Kể tên các kiểu câu phân theo mục đích nói ?

b) Xác định các kiểu câu phân theo mục đích nói có trong những câu dưới đây:

Cái Tí chưa hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống: (1)

– Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? (2)

Câu 2 (3,0 điểm).

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời trong càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

(SGK Ngữ Văn 8, tập 2, trang 19)

a) Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Của tác giả nào?

b) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

c) Nêu ngắn gọn những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ trên?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (2,0 điểm)

a. HS nêu được các kiểu câu phân theo mục đích nói: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật, câu cảm thán, câu phủ định.

(HS nêu đúng mỗi loại câu được 0,1 điểm) (0,5đ)

b. HS xác định được các kiểu câu phân theo mục đích nói có trong đoạn văn:

– Câu (1): câu trần thuật

– Câu (2): câu nghi vấn.

(HS xác định đúng mỗi loại câu được 0,75 điểm)

Câu 2. (3,0 điểm)

a. Đoạn thơ trên trích trong bài thơ: “Khi con tu hú”. (0,5 đ) Tác giả: Tố Hữu (0,5 đ)

b. Bài thơ trên được viết theo thể thơ: lục bát (0,5 đ)

c. HS nêu ngắn gọn những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ:

– Nghệ thuật: tả cảnh sinh động, kết hợp các động từ chỉ hoạt động, tính từ chỉ màu sắc, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu cùng phép liệt kê (0,5 đ)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

Phần I (4,0 điểm ): Đọc đoạn văn sau:

“Huống gì thành Đại La , kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất ;được cái thế rồng cuộn hổ ngồi . Đã đúng  ngôi nam bắc đông tây ; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi .Địa thế rộng mà bằng  ; đất đai cao mà thoáng . Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt ; muôn vật cũng rất mực phong phú  tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn  tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước ; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

Câu 1: Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?

Câu 2: Giải thích thế nào là “thắng địa”?

Câu 3: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) làm sáng tỏ luận điểm “Đại La là thắng địa xứng  là kinh đô của đế vương muôn đời”

Phần II ( 6 điểm ): Cho câu thơ:

“Đâu những bình minh cây xanh nắng gội”

Câu 1: Chép tiếp 5 câu thơ để tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh ?

Câu 2:

Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai?

Ý nghĩa của đoạn thơ đó là gì ?

Câu 3: Đoạn thơ sử dụng loại câu nào? Để nêu hành động nói gì?

Câu 4: Viết đoạn văn (12 – 15 câu) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên trong đó có sử dụng 1 câu phủ định 1 câu cảm thán.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I: (4 điểm)

Câu 1: Học sinh nêu được nội dung của đoạn văn: Nêu những thuận lợi của địa thế thành Đại La và khẳng định đó là nơi tốt nhất để đóng đô. (1 điểm)

Câu 2: Học sinh giải thích được: Thắng địa: Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp.

Câu 3:

a. Hình thức (1 điểm):

– Học sinh viết đúng đoạn văn, có từ ( 5 – 7 câu )

– Diễn đạt trôi chảy không mắc quá 2 lỗi chính tả.

b. Nội dung ( 1,5 điểm ) Cần nêu rõ:

+ Về lịch sử : Nơi Cao Vương đóng đô.

+ Về địa lí : Trung tâm trời đất có núi song , đất rộng mà bằng cao mà thoáng.

+ Về văn hóa , chính trị , kinh tế : Là mảnh đất thịnh vượng , đầu mối giao lưu.

Phần II

Câu 1: Chép đầy đủ đúng 5 câu để tạo thành một đoạn thơ  (0,5 điểm)

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội

Tiếng chim ca  giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mât ?

– Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?

Câu 2:  

Đoạn thơ trích trong văn bản “Nhớ rừng” của Thế Lữ.

Ý nghĩa của đoạn thơ: Nỗi nhớ cảnh bình minh ,hoàng hôn của con hổ trong quá khứ và tâm trạng của nó.

Câu 3:

Đoạn thơ sử dụng câu nghi vấn . Hành động nói bộc lộ cảm xúc

—(Đáp án chi tiết phần 2 của Đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

Nghị luận Tuổi trẻ và tương lai đất nước.      

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

*) Yêu cầu về hình thức: (1 điểm)

– Làm đúng kiểu bài: Văn nghị luận (kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả)

– Nội dung: Vai trò của tuổi trẻ đối với tương lai của đất nước.

– Phạm vi: trong lịch sử; thực tế học tập của thế hệ trẻ Việt Nam.

– Bài làm có ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài.

– Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, văn giàu hình ảnh; diễn đạt trôi chảy; trình bày sạch đẹp… (1 điểm)

*) Yêu cầu về nội dung: (4 điểm)

– Đây là một dạng đề mở, HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, song cần hướng tới một số nội dung chính sau:

a) Mở bài: 0,5 điểm

– Dẫn dắt, nêu vai trò của tuổi trẻ đối với tương lai của đất nước.

– Có thể dẫn dắt lời thư của Bác Hồ: “Non sông Việt Nam…công học tập của các em” hoặc một số câu khác có nội dung tương tự. (0,5 đ)

b) Thân bài : (3,0 điểm)

*  Giải thích thế nào là tuổi trẻ?

+ Tuổi trẻ là lứa tuổi thanh niên, thiếu niên. Là lứa tuổi được học hành, được trang bị kiến thức và rèn luyện đạo đức, sức khỏe, chuẩn bị cho việc vào đời và làm chủ XH tương lai.

+ Tuổi trẻ là những người chủ tương lại của đất nước, là chủ của thế giới, động lực giúp cho xã hội phát triển. Một trong những việc làm quan trọng nhất của tuổi trẻ chính là nhiệm vụ học tập. (0,5 đ)

* Vì sao thế hệ trẻ lại ảnh hưởng đến tương lai đất nước ?

+ Thanh niên học sinh hôm nay sẽ là thế hệ tiếp tục bảo vệ, xây dựng đất nước sau này.

+ Vốn tri thức được học và nền tảng đạo đức được nhà trường giáo dục là quan trọng, cơ bản để tiếp tục học cao, học rộng, đem ra thực hành trong cuộc sống khi trưởng thành.

+ Một thế hệ trẻ giỏi giang, có đạo đức hôm nay hứa hẹn có một lớp công dân tốt trong tương lai gần. Do đó, việc học hôm nay là rất cần thiết.

+ Thế giới không ngừng phát triển, muốn “sánh vai các cường quốc” thì đất nước phải phát triển về khoa học kĩ thuật, văn minh – điều đó do con người quyết định mà nguồn gốc sâu xa là từ việc học tập, tu dưỡng thời trẻ. (1đ)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (1.0 điểm)

Đặt câu nghi vấn với chức năng sau:

a. Chức năng cầu khiến.

b. Chức năng bộ lộ tình cảm, cảm xúc.

Câu 2: (3.0 điểm)

a. Chép theo trí nhớ khổ cuối bài thơ  Quê hương của Tế Hanh.

b. Nêu cảm nhận của em về nội dung khổ thơ bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu.

Câu 3:  6.0 điểm)

Giới thiệu về món ăn trong ngày tết cổ truyền của người Việt Nam.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (1.0 điểm)

Viết đúng kiểu câu nghi vấn với chức năng theo yêu cầu, mỗi câu được 0,5 điểm.

Câu 2: (3.0 điểm)

a. Chép đúng khổ cuối bài thơ Quê hương của Tế Hanh được 0,5 điểm.

b. HS viết đúng hình thức đoạn văn và nêu được các nội dung sau:

– Nhớ quê trong hoàn cảnh xa cách. (0,5 điểm)

– Nhớ về những hình ảnh gần gũi, quen thuộc của làng quê. (0,5 điểm)

– Đó là nỗi nhớ tha thiết, bền bỉ, mãnh liệt và cũng hết sức cụ thể. (1 điểm)

– Sử dụng nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. (0,5 điểm)

Câu 3: (6.0 điểm)

* Yêu câu hình thức:

Đảm bảo đặc trưng phương thức thuyết minh, bố cục rõ ràng, mạch lạc, lời văn sinh động, chữ viết sạch sẽ đúng chính tả. (1 điểm)

* Yêu cầu nội dung:

Học sinh có thể làm nhiều cách nhưng cơ bản đảm bảo các ý sau:

a. Mở bài (0,5 điểm)

– Giới thiệu ngắn gọn về món ăn .

—(Nội dung đáp án chi tiết của Đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (2 điểm)

a. Thế nào là câu nghi vấn ? Đặt một câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc.

b. Câu: “ Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi ! ” thuộc kiểu câu nào? Dùng để làm gì?

Câu 2: (2 điểm)

a. Chép lại bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó”(Sgk-T1-Tr 28)

b. Nêu giá trị nội dung,nghệ thuật của bài thơ“Tức cảnh Pác Bó”.

Câu 3: (6 điểm)

Giải thích câu nói của nhà văn  m.Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

– Nêu đúng chức năng câu nghi vấn.Ví dụ đúng

– Câu phủ định .Có chức năng khẳng định

Câu 2:

– Chép đúng ,chính xác bài thơ

– Nêu được nội dung,nghệ thuật

Câu 3:

* Mở bài: 

– Bạn thì có bạn tốt, bạn xấu. Sách cũng có sách tốt, sách xấu. Nếu chọn bạn mà chơi, thì cũng phải chọn sách mà đọc.

– Giới thiệu câu nói của nhà văn M. Gorki: “Hãy yêu sách…. con đường sống”

– Giải thích ý kiến.

* Thân bài:Sách đọc giúp mở mang kiến thức

– Giải thích:

+ Một quyển sách tốt là 1 nguồn kiến thức.

+ Giúp ta học được điều hay, thu thập các tư tưởng mới lạ.

+ Giúp ta thõa mãn tư tưởng tình cảm ước mơ

+ Giúp ta sửa chữa sai lầm, khuyết điểm

– Những tác hại do sách tốt đem lại:

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 8 năm 2021 Trường THCS Nam Trực. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button