Lớp 8

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Ngô Quyền có đáp án

Tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Ngô Quyền có đáp án, được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 8 có thêm tài liệu ôn tập rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi HKI sắp tới. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em. Chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS

NGÔ QUYỀN

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 8

Thời gian: 45 phút

 

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm (3 điểm): Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Mô nào có chức năng co dãn?

A. Mô cơ.

C. Mô liên kết.

B. Mô thần kinh.

D. Mô biểu bì.

Câu 2: Loại thức ăn được tiêu hóa bởi enzim pepsin là:

A. Gluxit.

B. Protein.

C. Lipit.

D. Vitamin.

Câu 3: Thành phần nào của máu làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng:

A. Hồng cầu.

B. Bạch cầu.

C. Tiểu cầu.

D. Huyết tương.

Câu 4: Xương dài ra là nhờ sự phân chia tế bào ở:

A. Thân xương.

B. Sụn tăng trưởng.

C. Mô xương xốp.

D. Màng xương. 

Câu 5: Tác nhân gây hại cho hệ hô hấp là:

A. Bụi khói.

B. Các khí thải.

C. Các vi sinh vật gây bệnh.

D. Cả A, B và C.

Câu 6: Nơi xảy ra sự trao đổi khí ở phổi là:

A.  Khí quản.

B. Phế quản.

C. Phế nang.

D. Khoang mũi.

II. Tự luận (7 điểm):

Câu 7: Trình bày sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng? Giải thích tại sao khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có vị ngọt? (2 điểm)

Câu 8:

  a) Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng cầu? (1,5 điểm)

  b) Hãy cho biết có những loại mạch máu nào? Nêu cấu tạo các loại mạch máu? (2 điểm)

Câu 9: Nhận xét kết quả và giải thích nhịp thở của mình trong lúc bình thường và sau khi chạy nhanh? (1,5 điểm)

ĐÁP ÁN

I.Trắc nghiệm:(3 điểm): mỗi câu đúng được 0,5 điểm

 

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

D

B

D

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

2. ĐỀ SỐ 2

I. Trắc nghiệm (2,0 đ). Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời sau.

Câu 1. Huyết tương khi mất chất sinh tơ máu sẽ tạo thành:

A. Tơ máu.                  

B. Bạch huyết.

B. Huyết thanh.

D. Khối máu đông.

Câu 2. Bố có nhóm máu A, có 2 người con, 1 người có nhóm máu A, một người có nhóm máu O. Người con nào có huyết tương làm ngưng kết hồng cầu của bố:

A. Người con có nhóm máu A.

B. Người con có nhóm máu O

C. Cả hai người con.

D. Không có người con nào.

Câu 3. Trong tuyến nước bọt có loại enzim nào?

A. Pepsin.

B. Tripsin.

C. Amilaza.

D. Lipaza.

Câu 4. Nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài là:

A. Khoang mũi.                                    

B. Thanh quản.

C. Khí quản và phế quản.

D.  Phổi.

II. Tự luận (8,0 đ).

Câu 5.

1) Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài? Vì sao tắm nắng  vào buổi sáng lại giúp xương phát triển?

2) Nêu các biện pháp tập luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh?

Câu 6.

1) Em hãy nêu chu kì hoạt động của tim? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà  không mệt mỏi?

2) Trình bày những biến đổi lí học và hóa học ở dạ dày? Em hãy giải thích vì sao   Prôtêin  trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng Prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại không bị phân hủy?

 

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm).

                        Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

B

C

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

I.Phần trắc nghiệm(3đ): Khoanh tròn  vào chữ cái đầu câu đúng trong các câu  sau:

Câu 1: Bộ phận có vai trò giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường là:

        A. Chất tế bào                                                  C. Màng sinh chất, nhân

B. Màng sinh chất                                                    D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân.

Câu 2: Trong 4 nhóm máu ở người, trong truyền máu nhóm máu chuyên nhận là.

A. Nhóm máu A.                 B. Nhóm máu O                C. Nhóm máu AB.   D. Nhóm máu B.

Câu 3: Xương có tính đàn hồi rắn chắc vì ?

A. Xương có chất khoáng                         C. Trong xương có chất hữu cơ và chất khoáng

B. Xương có chất hữu cơ                        D. Xương có sự kết hợp giữa chất hữu cơ và chất khoáng

Câu 4: Máu và nước mô cung cấp cho cơ thể :

A. Khí Cacbonic và chất dinh dưỡng                      C. Cung cấp Oxi, muối khoáng, chất dinh dưỡng

B. Muối khoáng và chất dinh dưỡng                       D. Năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.

Câu 5: Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì:

        A. Tế bào thực hiện sự trao đổi chất, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống;

        B. Tế bào tham gia vào hoạt động chức năng của các cơ quan;

        C. Tế bào có nhân điều khiển mọi hoạt động sống.

        D. Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào;

Câu 6: Thành phần nào của máu vận chuyển khí O2 và CO2?

A. Huyết tương      B. Hồng cầu                C. Bạch cầu             D. Tiểu cầu

II.Phần tự luận : (7điểm)

Câu 7: Cho biết sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào? (2đ)

Câu 8: Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì ? Những loại chất nào trong thức ăn còn cần được tiêu hóa ở ruột non? (2đ)

Câu 9 Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào? Lấy ví dụ cho từng loại miễn dịch? ( 3đ)

 

ĐÁP ÁN

I.Phần trắc nghiệm : (3đ)

                          Mỗi đáp án đúng cho 0,5đ

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

C

A

C

D

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

4. ĐỀ SỐ 4

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Chọn phương án đúng nhất và ghi kết quả vào giấy làm bài

Câu 1: Các thành phần chủ yếu trong tế bào là:

a. Màng tế bào, chất tế bào với các bào quan, nhân. 
b. Màng tế bào, chất tế bào, lưới nội chất, các bào quan, nhân. 
c. Màng tế bào, chất tế bào, lưới nội chất, nhân. 
d. Màng tế bào, chất tế bào, bộ máy gôngi và nhân. 

Câu 2:  Bộ xương người gồm:

  1. Xương đầu, xương ức, xương  chi.
  2. Xương đầu, xương thân, xương chi.
  3. Xương đầu, xương cột sống, xương chi.
  4. Xương đầu, xương sườn, xương chi.

Câu 3: Xương có tính chất đàn hồi và rắn chắc vì :

  1. Cấu trúc hình ống và có muối khoáng.
  2. Trong xương có tuỷ xương và có chất hữu cơ.
  3. Trong xương có kết hợp chất hữu cơ và muối khoáng.
  4. Cấu trúc hình ống và có tuỷ xương

Câu 4: Loại tế bào máu làm nhiệm vụ vận chuyển O2 và CO2 là:

  1. Bạch cầu
  2. Hồng cầu.
  3. Tiểu cầu.
  4. Không có tế bào nào.

Câu 5: Sự thông khí ở phổi được thực hiện do:

       a. Lồng ngực nâng lên hạ xuống

       b. Cử động hô hấp hít vào và thở ra

       c. Thay đổi thể tích lồng ngực

       d, Cả a,b,c

Câu 6: Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:

a. Sự tiêu dùng O2 ở tế bào cơ thể

b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí

c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn đến khuyếch tán

d. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 7: Các nhóm chất chính có trong thức ăn gồm:

a.  Chất vô cơ, chất hữu cơ, vitamin

   b. Chất hữu cơ, vitamin, prôtêin, lipít

   c. Chất vô cơ, chất hữu cơ

   d. Chất hữu cơ, vitamin

   Câu 8: Hoạt động tiêu hoá thực chất là:

a. Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ được

b. Biến đổi về mặt lý học và hoá học

c. Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể

d. Hấp thụ chất dinh dưỡng cho cơ thể

e. Câu a và c là đúng

Câu 9: Sự phối hợp thống nhất các hoạt động trong cơ thể được thực hiện nhờ cơ chế điều hòa của:

  1. Hệ thần kinh. 
  2. Hệ vận động. 
  3. Hệ bài tiết. 
  4. Hệ tuần hoàn

Câu 10:  Loại thức ăn được biến đổi hóa học ở khoang miệng là:

  a. Prôtêin, tinh bột, lipit

  b. Tinh bột đã nấu chín

  c. Prôtêin, tinh bột, vitamin

  d. Bánh mì, mỡ động vật

Câu 11: Loại thức ăn nào được biến đổi cả về mặt lý học, hoá học ở dạ dày?

      a. Prôtêin                                                           b. Gluxit

      c. Lipit                                                               d. Chất khoáng

Câu 12: Các chất trong thức ăn được biến đổi hóa học ở ruột non là :

      a. Prôtêin                                                            b. Lipit

      c. Gluxit                                                             d. Cả a,b,c

PHẦN II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Nêu rõ thành phần hóa học và tính chất của xương? Giải thích tại sao xương của người già giòn và dễ gãy?

Câu 2 (1,0 điểm): Nêu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu?

Câu 3 (1,5 điểm): Hô hấp là gì và gồm mấy giai đoạn chủ yếu, kể tên? Sự thở có ý nghĩa gì với sự hô hấp ?

Câu 4 (2,5 điểm): Sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng diễn ra như thế nào? Trên cơ sở đó giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ : “Nhai kĩ no lâu”.

 

ĐÁP ÁN

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3đ) (mỗi câu đúng 0,25 điểm).

 (0,25 điểm x 12 = 3 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

a

b

c

b

a

c

C

D

A

b

a

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (2.0  điểm) 

a. Phân biệt vị trí và chức năng của sụn tăng trưởng và sụn đầu xương ở xương dài?

  1. Vì sao xương động vật hầm (đun sôi) lâu thì bở?    

Câu 2: (3.0 điểm)

a. Ở khoang miệng có những hình thức tiêu hóa nào? Hình thức tiêu hoá nào quan trọng hơn? Vì sao?

b. Với một khẩu phần ăn đầy đủ sau khi kết thúc quá trình tiêu hóa ở ruột non có những chất dinh dưỡng nào?  

Câu 3: (1.5 điểm)

        Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở người?

Câu 4: (3.5  điểm)

        a. Nêu cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu?

        b.Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi?

        c. Người chồng có nhóm máu A, người vợ có nhóm máu B. Huyết tương của một bệnh nhân nhận máu từ cặp vợ chồng trên làm ngưng kết máu người chồng mà không làm ngưng kết máu người vợ. Hỏi bệnh nhân có nhóm máu gì? Giải thích?

 

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

 

 

 

 

Câu 1

(2.0 điểm)

a. Phân biệt vị trí và chức năng của sụn tăng trưởng và sụn đầu xương ở xương dài:

– Sụn tăng trưởng: nằm ngăn cách giữa hai đầu xương và thân xương, có chức năng giúp xương dài ra.

– Sụn đầu xương: bọc ở hai đầu xương, có chức năng giúp làm giảm ma sát trong khớp xương.

b. Xương động vật hầm (đun sôi) lâu thì bở, vì:

– Xương có 2 thành phần hoá học là chất hữu cơ (chất cốt giao) và chất vô cơ (chất khoáng). Sự kết hợp của hai thành phần này giúp xương có tính mềm dẻo và bền chắc.

– Khi hầm xương lâu, chất cốt giao bị phân huỷ nên nước hầm xương sánh, ngọt. Phần còn lại của xương là chất vô cơ không được liên kết bởi cốt giao nên xương trở nên bở.

 

 

Câu 2:

(3.0 điểm)

a. Ở khoang miệng có những hình thức tiêu hóa nào? Hình thức tiêu hoá nào quan trọng hơn? Vì sao?

* Ở khoang miệng có 2 hình thức tiêu hoá là tiêu hoá lí học và tiêu hoá hoá học.

* Hình thức tiêu hoá quan trọng hơn là tiêu hoá lí học.

* Giải thích:

– Khoang miệng là bộ phận đầu tiên tiếp nhận thức ăn, mà thức ăn đưa vào ở dạng thô, to, cứng nên trước tiên cần phải được làm mềm, làm nhuyễn. Đồng thời khoang miệng có cấu tạo với răng, lưỡi, cơ và tuyến nước bọt  đã thực hiện động tác nhai, nghiền, đảo, trộn và thấm để thức ăn trở thành dạng viên mềm nhuyễn.

– Mặt khác, ở khoang miệng chỉ có truyến nước bọt với 1 enzim là amilaza tiêu hoá được 1 phần của thức ăn tinh bột chín thành dạng đường đôi tương đối đơn giản hơn nên tiêu hoá hoá học chỉ là yếu tố phụ.

 b. Với một khẩu phần ăn đầy đủ sau khi kết thúc quá trình tiêu hóa ở ruột non có những chất dinh dưỡng sau:  

+ Glycêrin và axit béo, axit amin, glucôzơ, Nucleotit

+ Vitamin, nước, muối khoáng

 

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Ngô Quyền có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button