Lớp 8

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Lý Thường Kiệt có đáp án

Để giúp các em học sinh có thêm tài liệu học tập, rèn luyện kĩ năng làm đề, kết hợp củng cố kiến thức chuẩn bị bước vào kì thi HKI sắp tới. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu học tập: Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Lý Thường Kiệt có đáp án, được HOC247 biên soạn và tổng hợp từ các trường THCS trên cả nước. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập. Chúc các em có kết quả học tập thật tốt!

TRƯỜNG THCS

LÝ THƯỜNG KIỆT

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN VẬT LÝ 8

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I/ TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau.

Câu 1. Độ lớn của vận tốc cho ta biết:

A. Quãng đường chuyển động dài hay ngắn của một vật

B. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

C. Nguyên nhân vì sao vật chuyển động.      

D. Sự thay đổi hình dạng của vật khi chuyển động.

Câu 2. Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng:

A. Hai lực cùng cường độ, cùng phương.

B. Hai lực cùng phương, ngược chiều.

C. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.

D. Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều.

Câu 3. Đơn vị của áp suất là:

            A. kg/m3                      B. N/m3.                 C.  N.                               D. N/m2 hoặc Pa

Câu 4. Trong các công thức sau đây, công thức nào dùng để tính áp suất chất lỏng?

            A. p = d.V.                  B. p = d.h.                   C. p = (frac{F}{s}).                   D. p = F. S

Câu 5. Trường hợp nào sau đây không có công cơ học?

A. Một học sinh đang cố sức đẩy hòn đá nhưng không dịch chuyển.

B. Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

C. Một con trâu đang kéo cày.

D. Một em bé đang bắn bi trên sân.

Câu 6. Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem là chuyển động?
           A. Bến xe                                    B. Một ôtô khác đang rời bến
           C. Cột điện trước bến xe            D. Một ôtô khác đang đậu trong bến
Câu 7. Có một khúc gỗ và một khối thép có cùng thể tích được nhúng chìm trong nước. Hỏi lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật nào lớn hơn?

  1. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khối thép lớn hơn khúc gỗ.
  2. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khúc gỗ lớn hơn khối thép.
  3. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khúc gỗ và khối thép bằng nhau.
  4. Không thể so sánh được vì thiếu điều kiện.

Câu 8. Một khối sắt có thể tích 50 cm3. Nhúng chìm khối sắt này vào trong nước. Cho biết trọng lượng riêng của nước: dn = 10 000 N/m3. Tính lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên khối sắt?

A. 25 N                        B. 0,5 N                      C. 5 N                         D. 50 N.

II/ TỰ LUẬN (6,0điểm)

Bài 1: (1 điểm) So sánh áp suất gây ra tại các điểm A ,B ,C ,D ,E

Bài 2: (1 điểm) Hành khách đang ngồi trên ô tô, ô tô đột ngột tăng vận tốc. Hỏi hành khách ngã về phía nào? Tại sao?

Bài 3: (1 điểm) Một ôtô chuyển động thẳng đều, lực kéo của động cơ ôtô là 4000N. Ô tô đã thực hiện được một công là 32 000 000J. Tính quãng đường chuyển động của ô tô?

Bài 4: (2 điểm)  Một bể cao 1,5m chứa đầy nước. Cho biết trọng lượng riêng của nước là

10 000 N/m3. Tính:

a/ Áp suất của nước tác dụng lên đáy bể?

b/ Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy bể 60cm?

Bài 5: (1 điểm) Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván đặt trên đường để người và xe đi lại?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

B

D

D

B

A

B

C

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8 – TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT – ĐỀ 02

Phần A.  TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

  1. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh ở cùng một độ cao khi:

A. Tiết diện của các nhánh bằng nhau.

B. Các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên.

C. Độ dày của các nhánh như nhau.

D. Độ dài của các nhánh bằng nhau.

Câu 2. Khi nói Trái đất quay quanh Mặt trời, ta đã chọn vật nào làm mốc?

A. Mặt trời.               B. Trái đất.               C. Ngôi sao.               D. Một vật trên mặt đất.

Câu 3. Một thùng đựng đầy nước cao 100cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.

A. 10000 N/m2              B. 2000 N/m2              C. 80000 N/m2             D. 8000 N/m2

Câu 4. Hình 1 biểu diễn lực tác dụng lên vật có khối lượng 8 kg

A. Tỉ xích 1cm ứng với 20N.

B. Tỉ xích 1cm ứng với 2N.

C. Tỉ xích 1cm ứng với 4N.

D. Tỉ xích 1cm ứng với 40N.

Câu 5. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía ?

A. Vì không khí bên trong hộp sữa bị co lại

B. Vì áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài.

C. Vì hộp sữa chịu tác dụng của nhiệt độ.

D. Vì vỏ hộp sữa rất mềm.

Câu 6. Một vật khối lượng 250kg, đặt trên mặt đất. Diện tích của vật tác dụng lên mặt đất là 500dm2. Áp suất người đó gây trên mặt đất là:

A. 250N/m2                      B. 2500N/m2                     C. 500N/m2               D. 5000N/m2

Câu 7. Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

A. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.         B. Xe máy chạy trên đường.

C. Lá rơi từ trên cao xuống.                 D. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

Câu 8. Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12km/h. Quãng đường người đó đi được là:

A. 9km.                     B. 4km.                      C. 6km/h.                   D. 3km.

Phần B.  TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. (1.5 điểm) Thả 2 hòn bi sắt giống hệt nhau, 1 hòn bi vào nước và 1 hòn vào thủy ngân. Hỏi hòn bi nào nổi, hòn bi nào chìm? Tại sao?

Câu 2. (2 điểm) Một học sinh chạy xe đạp đến trường đi trên đoạn đường bằng 2,5km hết 12 phút, đoạn đường dốc hết 2 phút  biết vận tốc của xe đạp lúc đó bằng 18km/h

a.Tính vận tốc trung bình của xe đạp đi trên quãng đường bằng.

b.Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả hai quãng đường.

Câu 3. (1.5 điểm) Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt 50dm3 nhúng vào trong nước. Biết trọng lượng riêng của nước 10000N/m3.

Câu 4. (1 điểm) Một cục nước đá được thả nổi trong một cốc đựng nước. chứng minh rằng khi nước đá tan hết thì mực nước trong cốc không thay đổi.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

Phần A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

A

D

A

B

C

D

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8 – TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT – ĐỀ 03

A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng theo yêu cầu của đề bài: (0,5 điểm cho mỗi câu trả lời đúng)

Câu 1. (0,5 điểm) Người lái đò đang ngồi yên trên một chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng ?

A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.             B. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.

C. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.        D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

Câu 2. (0,5 điểm) Lực nào sau đây không phải là lực ma sát ?

            A. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.

            B. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường lúc phanh gấp

            C. Lực giữ cho vật còn đứng yên trên mặt bàn bị nghiêng.

            D. Lực xuất hiện khi viên bi lăn trên mặt sàn.

Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao hành khánh ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên trái ?

            A. Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc.                               B. Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải.

            C. Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái.                                  D. Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc.

Câu 4. (0,5 điểm) Thả một vật rắn vào chất lỏng. Vật sẽ nổi lên khi nào ?

            A. Khi trọng lượng của vật lớn hơn lực đẩy Ác-si-mét.

            B. Khi trọng lượng của vật bằng hoặc lớn hơn lực đẩy Ác-si-mét.

            C. Khi trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Ác-si-mét.

            D. Khi trọng lượng của vật bằng lực đẩy Ác-si-mét.

Câu 5. (0,5 điểm) Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra ?

            A. Đổ nước vào quả bóng bay, quả bóng phồng lên.

            B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng bị nổ.

            C. Quả bóng bàn bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ.

            D Hút nước từ cốc vào miệng nhờ một ống nhựa nhỏ.

Câu 6. (0,5 điểm) Trạng thái của vật sẽ thay đổi như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng ?

            A. Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

            B. Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại.

            C. Vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên.

            D. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động.

B. TỰ LUẬN: (7 điểm)Câu 7. (2,0 điểm)  Một người đi bộ trên đoạn đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s; đoạn đường sau dài 1,9km hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 đoạn đường ?

Câu 8. (2,0 điểm) Một bánh xe xích có trọng lượng 45000N, diện tích tiếp xúc của các bản xích xe lên mặt đất là 1,25m2. Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất ?

Câu 9. (2,0 điểm) Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N. Tính công của lực kéo khi các toa chuyển động được quãng đường s = 8km ?

Câu 10. (1,0 điểm) Giải thích vì sao khi khi đục hộp sữa ta phải đục 2 lỗ ?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

PHẦN I: Trắc nghiệm 3 điểm (0,5 điểm cho mỗi câu trả lời đúng)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

A

B

C

D

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8 – TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT – ĐỀ 04

I/ TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau.

Câu 1: Đơn vị của áp suất là:

A.Pa                       B. N/m2.                   C. m2                                             D. cả Pa và N/m2

Câu 2: Bé Lan nặng 10 kg, diện tích tiếp xúc với mặt sàn của một bàn chân bé là 0,005m2, áp suất mà bé Lan tác dụng lên mặt sàn là:

A . p = 500 N/m    B. p = 10.000 N/m2      C. p = 5000 N/m2    D. p = 20 000N/m2

Câu 3: Khi lặn người thợ phải mặc bộ áo lặn vì:

A.Khi lặn sâu, nhiệt độ thấp.                 B. Khi lặn sâu, áp suất lớn.

C.Khi lặn sâu, lực cản rất lớn.               D. Đáp án khác

Câu 4: Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1. Nhúng vật nặng trong nước, lực kế chỉ giá trị P2, thì:

A.P1 = P2              B. P1 > P2                 C. P1 <  P2                    D. P1 ≥ P2

Câu 5: Một vật có khối lượng m1 = 0,5kg; vật thứ hai có khối lượng m2 = 1kg. Hãy so sánh áp suất p1 và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang.

A.Không đủ điều kiện để so sánh                     B.p1 = 2 p2

C.2p1 = p2                                                                    D. p1 = p2

Câu 6: Lực đẩy Ác- si – mét không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?

A.Khối lượng  riêng của vật.                        B. Trọng lượng riêng của chất lỏng.

C.Thể tích vật                                               D. Khối lượng riêng của chất lỏng.

II/ TỰ LUẬN (6,0điểm)

Bài 1 Hành khách đang ngồi trên ô tô, ô tô đột ngột tăng vận tốc. Hỏi hành khách ngã về phía nào? Tại sao?

Bài 2 Một ôtô chuyển động thẳng đều, lực kéo của động cơ ôtô là 4000N. Ô tô đã thực hiện được một công là 32 000 000J. Tính quãng đường chuyển động của ô tô?

Bài 3 Một bể cao 1,5m chứa đầy nước. Cho biết trọng lượng riêng của nước là

10 000 N/m3. Tính:

a/ Áp suất của nước tác dụng lên đáy bể?

b/ Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy bể 60cm?

Bài 4 Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván đặt trên đường để người và xe đi lại?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

D

B

B

B

A

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8 – TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT – ĐỀ 05

I.TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án mà em cho là đúng.

Câu 1:Đơn vị nào của vận tốc là:

A. km.h                  B. m.s                        C. Km/h                    D .s/m

Câu 2: Một người đi xe đạp từ nhà đến nơi làm việc mất 30phút. Đoạn đường từ nhà đến nơi làm việc dài 5,6 km. Vận tốc trung bình của chuyển động là:

A. vtb = 11,2 km/h     B.vtb = 1,12 km/h      C.vtb = 112 km/h     D.Giá trị khác

Câu 3. Khi xe đang đi thẳng thì lái xe đột ngột cho xe rẽ sang phải, hành khách trên xe ô tô sẽ ngã về phía :

A. Ngã về phía trước.   B. Ngã về phía sau.        C. Ngã sang phải      D. Ngã sang trái.

Câu 4: Công thức tính áp suất là:

A.  p = F. s                    B.  p = F/ s               C. p = s/ F              D. p = 10 m

Câu 5: Đơn vị của áp suất là:

A.Pa                       B. N/m2.                   C. m2                                             D. cả Pa và N/m2

Câu 6: Bé Lan nặng 10 kg, diện tích tiếp xúc với mặt sàn của một bàn chân bé là 0,005m2, áp suất mà bé Lan tác dụng lên mặt sàn là:

A . p = 500 N/m    B. p = 10.000 N/m2      C. p = 5000 N/m2    D. p = 20 000N/m2

Câu 7: Khi lặn người thợ phải mặc bộ áo lặn vì:

A.Khi lặn sâu, nhiệt độ thấp.                 B. Khi lặn sâu, áp suất lớn.

C.Khi lặn sâu, lực cản rất lớn.               D. Đáp án khác

Câu 8: Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1. Nhúng vật nặng trong nước, lực kế chỉ giá trị P2, thì:

A.P1 = P2              B. P1 > P2                 C. P1 <  P2                    D. P1 ≥ P2

Câu 9: Một vật có khối lượng m1 = 0,5kg; vật thứ hai có khối lượng m2 = 1kg. Hãy so sánh áp suất p1 và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang.

A.Không đủ điều kiện để so sánh                     B.p1 = 2 p2

C.2p1 = p2                                                                    D. p1 = p2

Câu 10: Lực đẩy Ác- si – mét không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?

A.Khối lượng  riêng của vật.                        B. Trọng lượng riêng của chất lỏng.

C.Thể tích vật                                               D. Khối lượng riêng của chất lỏng.

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Bài 1: ( 2điểm ) Lực đẩy Ác- Si- Mét xuất hiện khi nào? Nêu đặc điểm về phương chiều và độ lớn của lực đẩy Ác- si- Mét.

Bài 2 ( 2 điểm) Một vật có khối lượng m= 950g làm bằng chất có khối lượng riêng D=0,95g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. cho trọng lượng riêng của nước là 10 000N/ m3 .( D = m/ V )

a.Lực đẩy Ác- si – mét tác dụng lên vật là bao nhiêu?

b. Nếu nhúng hoàn toàn vật vào trong dầu thì lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên vật là bao nhiêu? (cho trọng lượng riêng của dầu là 8 000 N/m3.)

Bài 3( 1 điểm) Một viên bi bằng sắt bị rỗng ở giữa. Khi nhúng vào nước nó lực kế chỉ giá trị nhỏ hơn ngoài  không khí 0,15N. Tìm trọng lượng của viên bi đó. Cho biết dnước = 10 000N/m3,           dsắt=  78 000N/m3, thể tích phần rỗng của viên bi là 5cm3.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

  1. TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm)

Mỗi câu đúng 0,5 điểm x 10 câu = 5 điểm.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

A

D

B

D

B

B

B

A

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Lý Thường Kiệt có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button