Lớp 8

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Vĩnh Tường có đáp án

Kì thi HKI là một kì thi quan trọng có vai trò kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong cả một học kì, vì vậy để giúp các em học sinh có thêm tài liệu học tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 đã biên soạn, tổng hợp nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Vĩnh Tường có đáp án, với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em học tập rèn luyện tốt hơn. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập.

TRƯỜNG THCS

VĨNH TƯỜNG

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN VẬT LÝ 8

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Cho hai vật chuyển động đều. Vât thứ nhất đi được quãng đường 27km trong  30 phút, Vật thứ hai đi được 48m trong 3 giây. Vận tốc mỗi vật là bao nhiêu? Hãy chọn câu đúng:

A. v1 =30 m/s ; v2 = 16m/s

B. v1 = 15m/s ; v2 = 16m/s 

C. v1 = 7,5m/s ; v2 = 8 m/s

D.  Một giá trị khác

 Câu 2. Một máy nâng thủy lực, biết pít-tông lớn có tiết diện bằng 25 lần tiết diện của pít-tông nhỏ. Mỗi lần pít-tông nhỏ đi xuống một đoạn bằng H = 10cm thi pít-tông lớn dịch chuyển đi lên một đoạn h là:

A. 0,5 cm                                  B. 0,4 cm

C. 0,2 cm                                  D. 0,3 cm

Câu 3. Trường hợp nào dưới đây có xuất hiện lực ma sát nghỉ?

A. Quả bóng đang lăn trên mặt bàn

B. Khi hai bàn tay trượt lên nhau.

C. Khi đi dép trên mặt sàn, mặt đường.

D. Một vật được đặt trên sàn nhà nằm ngang

 Câu 4. Thả một vật khối lượng 0,75kg có khối lượng riêng 10,5g/cm3 vào nước. Trọng lượng riêng nước là 10 000N/m3. Lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên vật nhận giá trị nào sau đây:

A. 0,714 N                                B. 0,0714 N

C. 7,14 N                                  D. Một giá trị khác 

 Câu 5. Hai bình A và B thông nhau. Bình A đựng dầu, bình B đựng nước tới cùng một độ cao. Khi bình mở khóa K, nước và dầu có chảy từ bình nọ sang bình kia không?

A. Dầu chảy sang nước vì lượng dầu nhiều hơn.                     

B. Không, vì độ cao của cột chất lỏng ở hai bình bằng nhau.

C. Nước chảy sang dầu vì áp suất cột nước lớn hơn áp suất cột dầu do trọng lượng riêng của nước lớn hơn của dầu

D. Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn.

Câu 6. Một vật đang đứng yên, khi chỉ chịu tác dụng của một lực thì vật có thể sẽ như thế nào?

A. Vật sẽ chuyển động cong với tốc độ tăng dần   

B. Vật sẽ chuyển động với tốc độ không đổi

C. Vật sẽ chuyển động thẳng đều

D. Vật sẽ chuyển động thẳng với tốc độ tăng dần

Câu 7. Áp suất dưới đáy biển chỗ sâu nhất là 1,1.10Pa. Để có áp suất này trên mặt đất thì phải đặt một vật có khối lượng bằng bao nhiêu lên một mặt nằm ngang có diện tích 100dm2.

A. 1,1.107  kg                            B. 1,1.109  kg

C. 1,1.106  kg                            D. 1,1.108  kg

Câu 8. Trường hợp nào sau dây không phải do áp suất khí quyển gây ra:

A. Khi bị xì hơi, bóng bay bé lại.

B. Khi được bơm, lốp xe căng lên.

C. Thủy ngân dâng lên trong ống Tô-ri-xe-li.

D. Uống sữa tươi trong hộp bằng ống hút.

Câu 9. Vận tốc của ô tô là 54 km/h, của người đi xe máy là 480m/ph, của tàu hỏa là 12m/s. Chuyển động theo thứ tự vận tốc tăng dần là:

A. ô tô- tàu hỏa- xe máy

B. tàu hỏa – ô tô – xe máy 

C. xe máy – tàu hỏa – ô tô 

D. xe máy – ô tô – tàu hỏa

Câu 10. Một vật đứng yên khi:

A. vị trí của nó so với vật mốc không đổi.  

B. khoảng cách của nó đến một đường thẳng mốc không đổi.

C. khoảng cách của nó đến một một vật mốc không đổi.  

D. vị trí của nó so với vật mốc luôn thay đổi.

 Câu 11. Đầu tầu hỏa kéo toa xe với lực F = 80 000N làm toa xe đi được quãng đường s = 5km. Công của lực kéo của đầu tàu là:

A. 4 000 kJ                               B. 400 000 kJ

C. 40 000 kJ                             D. 400 kJ

Câu 12. Khi có các lực không cân bằng tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thì tốc độ của vật sẽ như thế nào?

A. Có thể tăng dần hoặc giảm dần.

B.  Không thay đổi

C. Chỉ có thể giảm dần

D. Chỉ có thể tăng dần

Câu 13. Một canô xuôi dòng từ A đến B mất 10 giờ. Nếu ngược dòng từ B đến A thì mất 15 gờ. Biết mỗi giờ đi xuôi dòng nhanh hơn ngược dòng là 8 km. Tốc độ canô lúc xuôi dòng là:

A. 16 km/h                                B. 24 km/h

C. 20 km/h                                D. 30 km/h

Câu 14. Khi một vật lăn trên mặt một vật khác, ma sát lăn có tác dụng:

A. Làm cho vật lăn nhanh hơn.

B. Cản trở chuyển động lăn của vật

C. Cân bằng với trọng lượng của vật

D. Giữ cho vân tốc của vật không thay đổi

Câu 15. Một người dùng ròng rọc động nâng một vật lên cao 10m với lực kéo 150N. Công người đó thực hiện là bao nhiêu ? Hãy chọn câu đúng:

A. A = 3000 J                           B. A = 3400 J

C. A =  3200J                           D. A = 2800 J  

Câu 16. Một cần cẩu thực hiện một công 30 kJ để nâng một thùng hàng lên cao 15m. Lực nâng của cần cẩu là:  A. 1500 N                                      B. 3000 N

C. 2400 N                                 D. 2000 N

Câu 17. Trong các ví dụ về vật đứng yên so với các vật mốc, ví dụ nào sau đây là sai?

A. Ôtô đỗ trong bến xe là đứng yên, vật mốc chọn là bến xe.

B. Các học sinh ngồi trong lớp là đứng yên so với học sinh đang đi trong sân trường.

C. So với hành khách ngồi trong toa tàu thì toa tàu là vật đứng yên.

D. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn, vật mốc chọn là mặt bàn.

Câu 18. Hai bình có tiết diện bằng nhau. Bình thứ nhất chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d1, chiều cao h1; bình thứ hai chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d2 = 1,5d1, chiều cao h2 = 0,6h1. Nếu gọi áp suất tác dụng lên đáy bình thứ nhất là p1, lên đáy bình thứ hai là p2 thì:

A. p2 = 0,4p1                                       B. p2 = 9p1

C. p2 = 3p1                                           D. p2 = 0,9p1

Câu 19. Có một vật nổi trên mặt một chất lỏng. Lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên vật được tính như thế nào?

A. Bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích của vật.

B. Bằng trọng lượng của phần vật nổi trên mặt chất lỏng.

C. Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong chất lỏng.

D. Bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Câu 20. Đổ một lượng nước vào trong cốc sao cho độ cao nước trong cốc là 12cm. Áp suất nước lên một điểm A cách đáy cốc 4cm là bao nhiêu ? Biết trọng lượng riêng nước là 10 000N/m3. Hãy chọn câu đúng.

A. 1200 N/m2                                     B. 600 N/m2 

C. 800 N/m2                              D. 1000 N/m2

—- Còn tiếp —–

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

C

A

C

D

A

B

C

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

A

B

B

A

D

B

D

D

C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8 – TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG – ĐỀ 02

A – TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh ở cùng một độ cao khi:

A. Tiết diện của các nhánh bằng nhau.

B. Các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên.

C. Độ dày của các nhánh như nhau.

D. Độ dài của các nhánh bằng nhau.

Câu 2: Tại sao nói Mặt Trời chuyển động so với Trái Đất:

A. Vì vị trí của Mặt Trời so với Trái Đất thay đổi.

B. Vì khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất thay đổi.

C. Vì kích thước của Mặt Trời so với Trái Đất thay đổi.

D. Cả 3 lí do trên.

Câu 3: Trường hợp nào sau đây ma sát là có hại?

A. Ma sát giữa đế giày và nền nhà.

B. Ma sát giữa thức ăn và đôi đũa.

C. Ma sát giữa bánh xe và trục quay.

D. Ma sát giữa dây và ròng rọc.

Câu 4: Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12km/h. Quảng đường người đó đi được là:

A. 3km.                             B. 4km.

C. 6km/h.                          D. 9km.

Câu 5: Một ô tô chuyển động ngày càng xa bến O. Đồ thị nào diễn tả đúng quãng đường đi được của ô tô theo thời gian.

Câu 6: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?

  1. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
  2. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
  3. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.
  4. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn  hơn.

Câu 7: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều:

A. Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế

B. Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống

C. Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

D. Chuyển động của đầu cánh quạt

Câu 8: Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 7kg?

B – TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 Hai quả cầu bằng đồng có thể tích bằng nhau, quả cầu thứ nhất nhúng ngập trong nước, quả cầu thứ hai nhúng ngập trong dầu. Hỏi lực đẩy Ác-si-mét lên quả cầu nào lớn hơn? Vì sao?

Câu 2 Hai xe đạp chuyển động đều. Xe thứ nhất đi được 5km trong 30 phút; xe thứ hai có vận tốc 12km/h. Xe nào chạy nhanh hơn?

Câu 3 Một xe vận tải có khối lượng 2,4 tấn, có 4 bánh xe. Áp suất của xe tác dụng lên mặt đường là 5.104 pa.

a. Tính diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe lên mặt đường?

b. Nếu xe chở 3 tấn hàng thì áp suất của xe tác dụng lên mặt đường là bao nhiêu? (Biết rằng khi đó diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe tăng thêm 300cm2)

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

  1. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

B

A

C

D

A

C

C

A

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8 – TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG – ĐỀ 03

A – TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

A. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.

B. Xe máy chạy trên đường.

C. Lá rơi từ trên cao xuống.

D. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

 Câu 2: Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra?

A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ.

B. Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm.

C. Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi

D. Uống nước trong cốc bằng ống hút.

Câu 3: Một thùng cao 1,5m đựng đầy nước, áp suất của nước lên đáy thùng và lên 1 điểm cách miệng thùng 0,5m lần lượt là:

A. 15000Pa  và 5000Pa.

B. 1500Pa và  1000Pa.

C. 15000Pa và 10000Pa.

D. 1500Pa và 500Pa.

Câu 4: Nhúng một vật vào trong chất lỏng thì vật nổi lên khi:

A. P < FA                           B. P = FA

C. P –  FA = 0                     D. P >  FA

Câu 5 Độ lớn của vận tốc được tính bằng (1)……………..……trong một(2)………..……….thời gian.

Câu 6 Lực ma sát nghỉ(3)….………….cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của(4)……………….…

B – TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 Hai quả cầu bằng đồng có thể tích bằng nhau, quả cầu thứ nhất nhúng ngập trong nước, quả cầu thứ hai nhúng ngập trong dầu. Hỏi lực đẩy Ác-si-mét lên quả cầu nào lớn hơn? Vì sao?

Câu 2 Hai xe đạp chuyển động đều. Xe thứ nhất đi được 5km trong 30 phút; xe thứ hai có vận tốc 12km/h. Xe nào chạy nhanh hơn?

Câu 3 Một xe vận tải có khối lượng 2,4 tấn, có 4 bánh xe. Áp suất của xe tác dụng lên mặt đường là 5.104 pa.

a. Tính diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe lên mặt đường?

b. Nếu xe chở 3 tấn hàng thì áp suất của xe tác dụng lên mặt đường là bao nhiêu? (Biết rằng khi đó diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe tăng thêm 300cm2)

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

A. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5 (1)

5 (2)

D

A

B

C

quãng đường đi được 

đơn vị

6 (1)

6 (2)

 

 

Giữ

Lực khác

 

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8 – TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG – ĐỀ 04

A. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1. Có một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?

A. Ô tô chuyển động so với mặt đường

B. Ô tô chuyển động so với người lái xe.

C. Ô tô đứng yên so với người lái xe.

D. Ô tô chuyển động so với cây ven đường.

Câu 2. Đơn vị vận tốc là:

A. km.h;                     B. m.s;

C. km/h;                     D. s/m;

Câu 3. Hành khác ngồi trên xe đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:

A. Đột ngột giảm vận tốc;

B. Đột ngột tăng vận tốc;

C. Đột ngột rẽ sang trái;

D. Đột ngột rẽ sang phải

Câu 4. Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

B. Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.

C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.

D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

Câu 5. Một áp lực 600N gây áp suất 3 000 N/m2 lên diện tích bị ép có độ lớn:

A. 2 000 cm2 ;           B. 200 cm2 ;  

C. 20 cm2 ;                 D. 0,2 cm2

Câu 6. Công thức tính áp suất là:

A. ({text{p = }}frac{{text{F}}}{{text{S}}})                       B. FA = d.V;

C. ({text{v = }}frac{{text{s}}}{{text{t}}})             D. P = 10.m

Câu 7. Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?

A. Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.

B. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

C. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

D. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.

Câu 8. Đơn vị của lực đẩy Ác – si – mét là:

A. km/h;                    B. Pa;

C. N;                           D. N/m2;

B. Tự luận (8 điểm)

Câu 9 (2,5 điểm).

a) Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12 km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu km.

b) Tính thời gian để người đó đi quãng đường 20 km vẫn với vận tốc trên?

Câu 10 (2,5 điểm). Biểu diễn những lực sau đây:

a) Trọng lực của một vật có khối lượng 3kg (tỉ xích 1cm ứng với 10N).

b) Lực kéo 20 000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5 000N).

Câu 11 (3,0 điểm) (Dành cho lớp không chuyên)

Một thùng cao 2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng, lên một điểm cách miệng thùng 0,6m và lên một điểm cách đáy thùng 0,8m. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3.

Câu 12: (3,0 điểm) (Dành cho lớp chuyên)

 Treo một vật ở ngoài không khí vào lực kế, lực kế chỉ 2,1 N. Nhúng chìm vật đó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,2 N. Hỏi chất làm vật đó có trọng lượng riêng lớn gấp bao nhiêu lần trọng lượng riêng của nước? Biết trọng lượng riêng của nước là 104 N/m3.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

A. Trắc nghiệm (2đ) đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

C

D

C

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8 – TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG – ĐỀ 05

I. Trắc nghiệm khách quan: (3,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúngtrong các câu sau:

Câu 1: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?

A. Hành khách nghiêng sang phải

B. Hành khách nghiêng sang trái

C. Hành khách ngã về phía trước

D. Hành khách ngã về phía sau

Câu 2: Công thức tính vận tốc là:

A. v = t/s    B. v = s/t    C. v = s.t      D. v = m/s

Câu 3: Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào có thể được xem là chuyển động đều?

A. Chuyển động của đầu kim đồng hồ đang hoạt động bình thường.

B. Nam đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường.

C. Một quả bóng đang lăn trên sân cỏ.

D. Chuyển động của đoàn tàu hỏa khi rời ga.

Câu 4: Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:

A. Lực ma sát trượt.

B. Lực ma sát nghỉ.

C. Lực ma sát lăn.

D. Lực quán tính.

Câu 5: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang phải, chứng tỏ xe:

A. Đột ngột giảm vận tốc 

B. Đột ngột tăng vận tốc.

C. Đột ngột rẽ sang phải 

D. Đột ngột rẽ sang trái.

Câu 6: Đơn vị đo lực là:

A. kg     B. lít     C. mét       D. Niutơn.

II. Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 7. (3,0 điểm) Định nghĩa chuyển động không đều? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều và cho biết từng đại lượng trong công thức.

Câu 8. (4,0 điểm) Một vật có khối lượng 4200g và khối lượng riêng D = 10,5 g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật, cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

I. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

C

B

A

C

D

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Vật Lý 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Vĩnh Tường có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button