Lớp 9

Bộ 5 đề thi HK2 năm 2021 môn GDCD lớp 9 Trường THCS Trịnh Hoài Đức

Kì thi học kì 2 đang đến rất gần. Vì vậy, Ôn Thi HSG xin gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 năm 2021 môn GDCD lớp 9 Trường THCS Trịnh Hoài Đức nhằm giúp các em làm quen với các dạng đề học kì 2. Hi vọng tài liệu sẽ là nguồn tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

BỘ 5 ĐỀ THI HK2 NĂM 2021 MÔN GDCD LỚP 9

TRƯỜNG THCS TRỊNH HOÀI ĐỨC

1. Đề số 1

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (2 điểm): Trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu đáp án đúng.

1. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về nghĩa vụ quân sự?

A. Động viên người thân thực hiện nghĩa vụ quân sự.

B. Cản trở việc đăng kí nghĩa vụ quân sự.

C. Không thực hiện lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

D. Rèn luyện đạo đức, tác phong.

2. Đối tượng nào sau đây phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi do mình gây ra?

A. Người có năng lực trách nhiệm pháp lí .

B. Người bị bệnh tâm thần.

C. Trẻ em.

D. Người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.

3. Trong các quyền sau, quyền nào thể hiện sự tham gia của công dân vào quản lí nhà nước, quản lí xã hội?

A. Quyền tự do kinh doanh.

B. Đóng góp ý kiến vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

D. Bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về quyền tự do kinh doanh của công dân?

A. Kinh doanh phải theo đúng quy định của pháp luật.

B. Công dân có quyền tự do kinh doanh bất cứ nghề gì, hàng gì.

C. Công dân có quyền tự do kinh doanh những gì pháp luật không cấm.

D. Buôn bán nhỏ thì không cần phải kê khai.

Câu 2 (1 điểm): Điền thêm vào chỗ trống để nội dung diễn đạt dưới đây được trọn vẹn, đúng với quy định của Hiến pháp và pháp luật.

a. Công dân nam giới đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; lứa tuổi gọi nhập ngũ từ đủ…………… (Điều 12 – Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi và bổ sung năm 2005)

b. Công dân đủ……… tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ….. tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện quyền này do luật định. (Điều 27 Hiến pháp năm 2013)

II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Vi phạm pháp luật là gì? Phân loại vi phạm pháp luật? Kể tên 4 hành vi vi phạm pháp luật mà em biết?

Câu 2 (2 điểm): Bảo vệ Tổ quốc là gì? Để thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường, học sinh cần phải làm gì?

Câu 3 (2,5 điểm): Cho tình huống sau:

Tùng là học sinh lớp 9, lười học, ham chơi điện tử. Lúc đầu, cậu dùng tiền ăn sáng để đi chơi, sau đó không đủ, cậu dùng tiền đóng học phí, tiền học thêm. Có lần bí quá, Tùng còn lấy cắp tiền của mẹ, của bạn cùng lớp để tiêu xài.

a. Em có nhận xét gì về hành vi của Tùng trong tình huống trên?

b. Theo em, Tùng phải chịu trách nhiệm pháp lí gì về hành vi do mình gây ra?

c. Từ hành vi của Tùng, em rút ra bài học gì cho bản thân?

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm:

Câu 1: 2 điểm, mỗi đáp án đúng 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B, C

A, D

B, D

A, C

Câu 2:

a. Công dân nam giới đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; lứa tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. (Điều 12 – Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi và bổ sung năm 2005): 0,5 điểm

b. Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện quyền này do luật định. (Điều 27 Hiến pháp năm 2013). 0,5 điểm

II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm):

Hs nêu được khái niệm vi phạm pháp luật: 0,5 điểm.

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Phân loại vi phạm pháp luật: 4 loại, kể tên từng loại vi phạm pháp luật: 1 điểm, mỗi loại vi phạm pháp luật kể đúng được 0,25 điểm

  • Vi phạm pháp lí hình sự.
  • Vi phạm pháp lí hành chính.
  • Vi phạm pháp lí dân sự.
  • Vi phạm kỷ luật.

Hs nêu được 4 hành vi phạm pháp luật của công dân: 1 điểm, mỗi hành vi nêu đúng được 0,25 điểm

Câu 2 (2 điểm):

Giải thích được vì sao công dân phải có nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc: 1 điểm.

  • Non sông đất nước ta là do ông cha ta đã bao đời đổ mồ hôi, sương máu, khai phá bồi đắp giữ gìn nên mới có được.
  • Hiện nay vẫn còn nhiều thế lực đang âm mưu thôn tính đất nước ta.
  • Bảo vệ Tổ quốc là sự nghiệp của toàn dân, là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

Nêu được trách nhiệm của công dân để thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc, khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường, học sinh cần phải làm gì: 1,5 điểm.

  • Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức.
  • Rèn luyện sức khỏe, luyện tập quân sự.
  • Tích cực tham gia phong trào bảo vệ bảo vệ trật tự an ninh trong trường học và nơi cư trú.
  • Sẵn sàng tham gia nghĩa vụ quân sự, vận động người thân, mọi người xung quanh thực hiện tốt nghĩa vụ quân sự.

Câu 3 (2,5 điểm)

a. 0,5 điểm. Hs nêu được nhận xét của bản thân về hành vi của Tùng trong tình huống trên: Tùng là hs chưa ngoan, còn vi phạm nội quy của nhà trường: Lười học, ham chơi điện tử, lấy cắp tiền của mẹ, của bạn …

b. 1 điểm.

Tùng phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi do mình gây ra:

  • Trách nhiệm pháp lí dân sự (bồi thường thiệt hại về số tiền đã lấy cắp của bạn)
  • Trách nhiệm kỷ luật (vi phạm nội quy của nhà trường: lười học, lấy cắp tiền của bạn)

c. Từ hành vi của Tùng, Hs tự rút ra bài học cho bản thân: 1 điểm. Hs có thể trả lời xung quanh các nội dung sau:

  • Chăm chỉ học tập.
  • Là hs lớp 9 cần xác định cho mình cái đích học tập đúng đắn để phấn đấu đạt được mục đích đã đề ra.
  • Không sa đà, nghiện điện tử
  • Trung thực, thật thà, không dối trá bố mẹ, thầy cô, bạn bè…

2. Đề số 2

I Trắc nghiệm(5điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.

Câu 1.Nhà nước ta quy định cấm nhận trẻ em ở độ tuổi nào dưới đây vào làm việc ?

A.Dưới 1 tuổi.                                                           B. Dưới 15tuổi.

C.Dưới 17 tuổi.                                                          D. Dưới 18 tuổi.

Câu 2.Nhà nước ta quy định độ tuổi tối thiểu được phép kết hôn là:

A. Nam ,nữ 18 tuổi.                         C. Nam 20 tuổi, nữ 22 tuôi.

B. Nam nữ 20 tuổi                            D. Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi.

Câu 3. Hôn nhân hợp pháp được nhà nước thừa nhận là cuộc hôn nhân

A. có tổ chức hôn lễ.                                   C. nam nữ kết hôn đúng độ tuổi.

B. có giấy chứng nhận kết hôn.                    D. nam , nữ tự nguyện

Câu 4.”Kéo dài thời gian thử việc” là hành vi vi phạm luật lao động của :

A. Người sử dụng lao động                  C. Người quá tổi lao động

B. Người lao động.                               D. Người chưa đến độ tuổi lao động.

Câu 5. Vai trò của thuế không thể hiên ở hoạt động nào dưới đây?

A. Xây dựng trường hoc.

B. Làm đường giao thông.

C. Trả lương cho công chức.

D. Đầu tư mở rộng kinh doanh.

Câu 6: Người nào dưới đây không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình?

A. Người đủ 16 tuổi phạm tội qui định trong Bộ luật Hình sự.

B. Những người mắc bệnh tâm thần phạm tội qui định trong Bộ luật Hình sự.

C. Người mới 14 tuổi phạm tội tổ chức buôn bán ma tuý.

D. Người cao tuổi phạm tội qui định trong Bộ luật Hình sự.

Câu 7:  Nhà nước miễn thuế cho mặt hàng nào dưới đây ?

A. Xăng các loại.

B. Vàng mã, hàng mã.

C. Giống cây trồng.

D. Rượu dưới 20o

Câu 8:  Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật dân sự?

A. Vi phạm quy định về an toàn lao động của công ty

B. Cướp giật dây chuyền, túi sách của người đi đường

C. Kê khai không đúng số vốn kinh doanh.

D. Vay tiền quá hạn dây dưa không chịu trả.

Câu 9:  H  15 tuổi là học sinh lớp 9. Muốn có việc làm để giúp đỡ gia đình. Theo em H phải làm cách nào trong các cách sau:

A. Xin vào biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước.

B. Xin làm hợp đồng.

C. Mở xưởng sản xuất, thuê mướn lao động.

D. Mở cửa hàng kinh doanh, rồi vừa học vừa trông coi cửa hàng.

Câu 10: Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các khoảng trống, ở câu dưới đây sao cho đúng với khái niệm bảo vệ Tổ quốc.  Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập chủ quyền……………………………lãnh thổ của Tổ quốc……………………………và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

II.Tự luận(5điểm)

Câu 1/ ( 1 điểm )

Em hãy nêu 2 việc làm của bản thân thể hiện sống có đạo đức và tuân thủ pháp luật trong cuộc sống.

Câu 2/ ( 1.5 điểm )

Em hãy kể tên những mặt hàng nguy hại cho xã hôi mà nhà nước không cho phép công dân kinh doanh ? Vì sao những mặt hàng này bị cấm kinh doanh ?

Câu 3 ( 2,5 điểm)

Các ý kiến sau đây là đúng hay sai? Vì sao ?

a. Bất kì ai phạm tội cũng phải chịu trách nhiệm hình sự.

b. Những người mắc bệnh tâm thần không phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình.

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

B

D

B

A

D

B

C

D

B

Câu 10.

(1) thống nhất và toàn vẹn;

(2) chế độ xã hội chủ nghĩa.

II. Tự luận

Câu 1

* Có đạo đức : HS nêu đúng mỗi ý 0.25 đ

– Biết yêu thương chăm sóc ông bà, cha mẹ lúc ốm đau.

– Không vứt rác bừa bãi.

* Tuân thủ pháp luật : HS nêu đúng mỗi ý 0.25 đ

– Không điều khiển xe gắn máy khi chưa đúng tuổi.

– Không đánh nhau.

Câu 2

Những mặt hàng nhà nước cấm kinh doanh là:

+ Vũ khí

+ Ma túy

+ Mại dâm

Vì: Công dân kinh doanh những mặt này rất có hại cho sự phát triển của xã hội mà ma túy, mại dâm là con đường dẫn đến HIV/AIDS là rất nguy hiểm cho xã hội…

Câu 3

Ý kiến sau đây là đúng hay sai? Vì sao ?

a.Ý kiến đó là sai.

Vì: – Pháp luật quy định mỗi loại vi phạm PL sẽ có từng loại  trách nhiệm pháp lí tương ứng.

– Có những đối tượng không phải chịu trách nhiệm hình sự như người tâm thần ,người dưới 14 tuổi.

b.Ý kiến đó đúng .

Vì:-Pháp luật quy định người tâm thần là người mất năng lực hành vi.

-Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình  thì không phải chịu trách nhiệm về hành vi mình gây ra.

3. Đề số 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm).         

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm).

Câu 1: Xét từ góc độ pháp luật thì lao động là

A. Vinh quang.                                                     B. quyền và nghĩa vụ của công dân.

C. hoạt động hợp pháp                                         D. hoạt động chủ yếu của con người.

Câu 2: Cấm sử dụng lao động ở độ tuổi nào làm công việc nặng nhọc, độc hại?

 A. Dưới 18 tuổi.              B. Dưới 19 tuổi.                C. 19 tuổi .                    D. 20 tuổi.     

Câu 3: Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động của công dân nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?   

  A. Rèn luyện sức khỏe.                                    B. Bảo vệ Tổ quốc.

  C. Tự do kinh doanh.                            D. Nuôi sống bản thân và góp phần phát triển đất nước.

 Câu 4:  Hành vi nào sau đây không vi phạm luật lao động?

  A. Không trả công cho người thử việc.            B. Kéo dài thời gian thử việc.

  C. Tự ý bỏ việc không báo trước.     D. Nhận trẻ em đủ từ 18 tuổi vào làm việc.

Câu 5: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật sẽ mang lại lợi ích nào sau đây?

A.Tránh được sự trừng phạt của pháp luật.    

B. Xã hội phát triển, lành mạnh, văn minh.

  C. Giúp cho cá nhân làm bất kì việc gì.            

  D. Làm cho xã hội trì trệ, không có sự vận động, phát triển.

Câu 6: Độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật là

 A. Nam đủ từ 18 tuổi trở lên, nữ đủ từ 16 tuổi trở lên.  

 B. Nam đủ từ  19 tuổi trở lên, nữ đủ từ đủ 17 tuổi trở lên.

 C. Nam đủ từ 20 tuổi trở lên, nữ đủ từ 18 tuổi trở lên.              

 D. Nam đủ từ 21 tuổi trở lên, nữ đủ từ 19 tuổi trở lên.

Câu 7: Câu tục ngữ nào sau đây nói về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?

 A. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.

 C. Con dại cái mang.

    B. Của chồng công vợ.

    D. Há miệng chờ sung.

Câu 8: Đối tượng nào sau đây phải chịu thuế thu nhập đặc biệt ?

 A. Sản xuất nước sạch, đồ dùng dạy học.                B. Sản xuất thuốc lá điếu.

 C. Dịch vụ tư vấn pháp luật.                                     D.Xuất và nhập khẩu lương thực, thực phẩm.

Câu 9: Để trở thành người sống có đạo đức và luôn tự giác tuân theo pháp luật, chúng ta cần thực hiện tốt những yêu cầu nào sau đây?

A. Tích cực tìm hiểu giá trị, chuẩn mực đạo đức của xã hội.

B. Hạn chế bày tỏ thái độ và thực hiện các hành vi của bản thân.

C. Sống cô lập với làng xóm và mọi người xung quanh.

D. Tôn trọng chủ nghĩa cá nhân, đề cao cái tôi.

Câu 10: Đối với mỗi cá nhân, đạo đức luôn là

A. cái khó thực hiện.                                            B. những phẩm chất dễ thay đổi.

C. những suy nghĩ, thói quen.                              D. những phẩm chất bền vững.

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)

Câu 11:  Nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân.(2 điểm)

Câu 12: Tình huống ( 2 điểm):

Hải là con trai độc nhất trong 1 gia đình giàu có nhưng lười học nên không thi đậu vào đại học.

Không học và không có việc làm, suốt ngày chơi bi-a, điện tử. Bạn bè lo lắng và hỏi về tương lai thì Hải trả lời: “Nhà tớ thiếu gì tiền! Tiền của bố mẹ tớ đủ cho tớ để sống sung sướng cả đời, tớ không cần đi học hay lao động!”

Câu hỏi:

a. Suy nghĩ của Hải đúng hay sai? Vì sao?

b. Nếu được khuyên Hải, em sẽ nói điều gì?

Câu 13: Thế nào là quyền tự do kinh doanh? Thuế có tác dụng như thế nào? ( 1 điểm)

ĐÁP ÁN

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu

ĐA

1

B

2

A

3

D

4

D

5

B

6

C

7

B

8

B

9

A

10

D

II. PHẦN  TỰ LUẬN:

Câu 11:(2 điểm) ( 4 ý mỗi ý đúng 0.5đ )

– Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên

– Kết hôn tự nguyện và phải đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Cấm kết hôn trong các trường hợp: người đang có vợ hoặc chồng; mất năng lực hành vi dân sự; cùng dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi 3 đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu; mẹ vợ với con rể; bố mẹ kế với con riêng; giữa những người cùng giới tính…

– Vợ chồng phải bình đẳng, tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau.

Câu 12: (2 điểm) 2 ý mỗi ý đúng 1đ

a. Suy nghĩ của Hải là sai.(1.0đ )

Vì ai cũng cần phải lao động, dù giàu có cũng cần lao động, biết quý lao động. Lao động giúp con người trưởng thành và có ích cho xã hội.

b. Không nên ỷ lại vào bố mẹ mà lười biếng học tập, lao động. Cần cố gắng học tập, lao động mới trưởng thành và không phụ lòng bố mẹ. Luôn nhớ: Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. (1.0đ )

Câu 13: (1điểm)

* Quyền tự do kinh doanh: (0,5đ )Công dân được lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và qui mô kinh doanh nhưng phải theo qui định của pháp luật và sự quản lý của nhà nước.

* Tác dụng của thuế: (0,5đ )

– Ổn định thị trường

– Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

– Đầu tư phát triển kinh tế, văn hoá.

4. Đề số 4

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm).         

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm).

Câu 1: Để trở thành người sống có đạo đức và luôn tự giác tuân theo pháp luật, chúng ta cần thực hiện tốt những yêu cầu nào sau đây?

A. Hạn chế bày tỏ thái độ và thực hiện các hành vi của bản thân.

B. Sống cô lập với làng xóm và mọi người xung quanh.

C. Tôn trọng chủ nghĩa cá nhân, đề cao cái tôi.

D. Tích cực tìm hiểu giá trị, chuẩn mực đạo đức của xã hội.

Câu 2: Đối với mỗi cá nhân, đạo đức luôn là

A. những phẩm chất dễ thay đổi.                                B. những suy nghĩ, thói quen.                          

C. những phẩm chất bền vững.                                   D. cái khó thực hiện.                                                        

Câu 3: Xét từ góc độ pháp luật thì lao động là

A. hoạt động hợp pháp                                         B. hoạt động chủ yếu của con người.

C. Vinh quang.                                                     D. quyền và nghĩa vụ của công dân.

Câu 4: Trong những quyền sau đây, quyền nào không phải là quyền lao động ?

A. Quyền được tự do tín ngưỡng.                        B. Quyền được thuê mướn lao động.

C. Quyền được mở trường đào tạo nghề.             D. Quyền được tìm kiếm việc làm.

Câu 5: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật sẽ mang lại lợi ích nào sau đây?

A. Xã hội phát triển, lành mạnh, văn minh.

 B. Giúp cho cá nhân làm bất kì việc gì.

C. Làm cho xã hội trì trệ, không có sự vận động, phát triển.

D.Tránh được sự trừng phạt của pháp luật.   

Câu 6: Cấm sử dụng lao động ở độ tuổi nào làm công việc nặng nhọc, độc hại?

A. 19 tuổi.                                                             B. 20 tuổi.  

C. Dưới 18 tuổi.                                                    D. Dưới 19 tuổi .  

Câu 7: Hà mới 17 tuổi, muốn có việc làm để giúp đỡ gia đình. Hà có thể làm cách nào sau đây?

A. Xin đi xuất khẩu lao động nước ngoài.             B. Xin vay vốn ngân hàng để mở cơ sở sản xuất.

C. Xin vào biên chế trong cơ quan nhà nước.       D. Xin làm hợp đồng các cơ sở kinh doanh.

Câu 8: Độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật là

 A. Nam đủ từ  19 tuổi trở lên, nữ đủ từ đủ 17 tuổi trở lên.

 B. Nam đủ từ 20 tuổi trở lên, nữ đủ từ 18 tuổi trở lên.              

 C. Nam đủ từ 21 tuổi trở lên, nữ đủ từ 19 tuổi trở lên.

 D. Nam đủ từ 18 tuổi trở lên, nữ đủ từ 16 tuổi trở lên.   

Câu 9: Câu tục ngữ nào sau đây nói về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?

A. Con dại cái mang.                                                      B. Của chồng công vợ. 

C. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.                                D. Há miệng chờ sung.

Câu 10: Đối tượng nào sau đây phải chịu thuế thu nhập đặc biệt ?

A. Sản xuất thuốc lá điếu.                                              B. Dịch vụ tư vấn pháp luật.                                        C. Xuất và nhập khẩu lương thực, thực phẩm.               D. Sản xuất nước sạch, đồ dùng dạy học.                    

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm).

Câu 11: Hôn nhân là gì? Nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân.(2 điểm)

Câu 12: (1  điểm) : Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Câu 13: Tình huống (2 điểm):

   Hà là con trai độc nhất trong một gia đình giàu có nhưng lười học nên không thi đậu vào đại học.

Không học và không có việc làm, suốt ngày chơi bi- a, điện tử. Bạn bè lo lắng và hỏi về tương lai thì Hà trả lời: “Nhà tớ thiếu gì tiền! Tiền của bố mẹ tớ đủ cho tớ để sống sung sướng cả đời, tớ không cần đi học hay lao động!”

Câu hỏi:

a. Suy nghĩ của Hà đúng hay sai? Vì sao?

b. Nếu được khuyên Hà, em sẽ nói điều gì?

ĐÁP ÁN

PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 đ):

Học sinh làm đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm.

Câu

ĐA

1

D

2

C

3

D

4

A

5

A

6

C

7

D

8

B

9

B

10

A

PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 11: (2 điểm).

*  Hôn nhân: Là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hạnh phúc; Tình yêu chân chính là cơ sở của hôn nhân.

* Nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân:

– Nam đủ từ 20 tuổi, nữ đủ từ 18 tuổi trở lên.

– Kết hôn tự nguyện và phải đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Cấm kết hôn trong các trường hợp: người đang có vợ hoặc chồng; mất năng lực hành vi dân sự; cùng dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu; mẹ vợ với con rể; bố mẹ kế với con riêng; giữa những người cùng giới tính…

– Vợ chồng phải bình đẳng, tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau.

Câu 12: (1 điểm).

–  Quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật:

Đạo đức là những phẩm chất bến vững của mỗi cá nhân, nó là động lực điều chỉnh nhận thức, thái độ và hành vi của mỗi người,  trong đó có hành vi pháp luật.

Người có đạo đức thì biết thực hiện những quy định của pháp luật.

Câu 13: (2 điểm).

– Suy nghĩ của Hà là sai.Vì ai cũng cần phải lao động, dù giàu có cũng cần lao động, biết quý lao động. Lao động giúp con người trưởng thành và có ích cho xã hội.

– Không nên ỷ lại vào bố mẹ mà lười biếng học tập, lao động. Cần cố gắng học tập, lao động mới trưởng thành và không phụ lòng bố mẹ. Luôn nhớ: Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân.

5. Đề số 5

I. PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (5 điểm) – Em hãy chọn và viết đáp án vào bảng

Câu 1. Đâu là  hành vi vi phạm pháp luật?

A. Phê phán người vượt đèn đỏ      B. Dừng lại tại ngã tư để hỏi đường

C. Không hiểu đèn tín hiệu khi tham gia giao thông    D. Đi sai làn đường

Câu 2. Hành vi nào sau đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật?

A. Người từ đủ 18 tuổi kinh doanh không nộp thuế

B. Trẻ em dưới 6 tuổi đánh người gây thương tích cho người khác 

C. Người đủ 16 tuổi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

D. Trẻ em từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi lập hội xúc phạm danh dự người khác    

Câu 3. Hành vi nào vi phạm pháp luật?

A. Buôn bán sản phẩm của người khuyết tật làm ra   B. Đối xử thiên vị với mọi người

B. Bảo người khác lấy cắp tài sản   C. Tố cáo công an bắt lỗi sai người tham gia giao thông         

Câu 4. Trẻ em từ đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về loại vi phạm pháp luật nào?

A. Vi phạm pháp luật dân sự                 B. Vi phạm pháp luật hình sự đặc biệt nghiêm trọng         

C. Mọi vi phạm pháp luật hình sự        D. Chỉ vi phạm pháp luật hành chính do vô ý         

Câu 5. Hành vi nào dưới đây thuộc vi phạm pháp luật hành chính?

A. Đánh người gây thương tích                          B. Không mang thiết bị bảo hộ khi lao động

C. Tham nhũng tài sản nhà nước số lượng rất lớn     D. Kinh doanh trên lòng đường vỉa hè

Câu 6. Hành vi nào thuộc vi phạm kỉ luật?

A. Nói xấu Đảng, nhà nước.  B. Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe máy

C. Nghỉ làm không thông báo    D. Không thực hiện nghĩa vụ quân sự       

Câu 7. Loại vi phạm pháp luật nào thì công dân phải chịu hình thức kỉ luật của cơ quan tổ chức?

A. Vi phạm pháp luật hình sự B. Vi phạm pháp luật dân sự

C. Vi phạm pháp luật hành chính       D. Vi phạm kỉ luật

Câu 8. Quyền tham gia quản lý nhà nước được thể hiện trong quyền nào dưới đây?

A. Quyền tự do ngôn luận

B. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế   

C. Quyền quản lý, giám sát hoạt động của nhà nước

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

Câu 9. Công dân ở độ tuổi nào được tham gia bầu cử?

A. Đủ 16 tuổi             B. Đủ 18 tuổi       C. Đủ 20 tuổi         D. Mọi lứa tuổi

Câu 10. Công dân ở độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm?

A. Đủ 15 tuổi            B. Đủ 16 tuổi    C. Đủ 17 tuổi        D. Đủ 18 tuổi

Câu 11.Trẻ em từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về loại vi phạm pháp luật nào?

A. Mọi vi phạm pháp luật hình sự      B. Bất cứ vi phạm pháp luật nào

C. Vi phạm pháp luật hành chính do vô ý      D. Vi phạm pháp luật hành chính do cố ý

Câu 12. Hành vi nào thuộc vi phạm pháp luật hình sự?

A. Xây nhà trái phép                                                   B. Kết hôn khi chưa đủ tuổi

C. Đi học muộn nhiều lần                                           D. Buôn bán ma túy

Câu 13: Quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội là

A. quyền thiêng liêng nhất của công dân       B. quyền và lợi ích hợp pháp lớn nhất của công dân

C. quyền chính trị quan trọng nhất của công dân    D. quyền chính đáng nhất của công dân

Câu 14. Hành vi nào thuộc vi phạm pháp luật dân sự?

A. Buôn bán hàng giả                           B. Thuê lao động chưa đủ tuổi lao động

C. Vô lễ với thầy cô giáo                       D. Tự ý sử dụng phát minh, sáng chế của người khác

Câu 15. Hành vi nào sau đây gọi là tội phạm?

A. Kinh doanh mặt hàng không có trong đăng kí       B. Tàng trữ, sử dụng vũ khí

C. Kinh doanh không đăng kí                                      D. Kinh doanh nhỏ không đóng thuế

Câu 16. Loại vi phạm pháp luật nào thì công dân phải bị phạt tù?

A. Vi phạm pháp luật hình sự                                                 B. Vi phạm pháp luật dân sự

C. Vi phạm pháp luật hành chính                                           D. Vi phạm kỉ luật

Câu 17: Quyền tham gia quản lý nhà nước của công dân là:

A. Quyền khiếu nại tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công dân

B. Quyền đấu thầu xây dựng các công trình quốc gia

C. Quyền học tập, phát triển của công dân     D. Quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước

Câu 18: Độ tuổi nào dưới đây đủ điều kiện tham gia ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

A. Đủ 16 tuổi trở lên    B. Đủ 18 tuổi trở lên   C. Đủ 20 tuổi trở lên    D. Đủ 21 tuổi trở lên

Câu 19: Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là: 

A. Quốc hội      B. Tòa án nhân dân tối cao     C. Hội đồng nhân dân      D. Chính phủ

Câu 20: Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách

A. bỏ qua những ý kiến thắc mắc, kiến nghị của công dân

B. trì hoãn việc tiếp nhận, phản hổi ý kiến của công dân

C. thiếu minh bạch trong tiếp nhận, phản hồi ý kiến của công dân

D. công khai, minh bạch trong tiếp nhận, phản hồi ý kiến, của công dân.

II. PHẦN 2: TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Thế nào là vi phạm pháp luật? lấy 2  ví dụ về vi phạm pháp luật?

  So sánh vi phạm pháp luật hình sự với vi phạm pháp luật hành chính?

Câu 2: (2 điểm) Do muốn có tiền tiêu xài, Nam (14 tuổi) đã nhận lời chuyển một gói hàng lớn để lấy tiền. Trên đường đi đưa hàng, Nam đã bị các chú công an kiểm tra và phát hiện trong gói hàng có ma túy. Các chú công an đã giữ Nam lại.

Theo em, Nam có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Vì sao?

Từ việc làm của Nam, em rút ra bài học gì cho mình?

Câu 3: (1 điểm) Hãy trình bày những hình thức mà công dân có thể tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội?

ĐÁP ÁN

Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng: 0.25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

B

C

D

C

D

C

B

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

D

D

D

B

A

D

C

D

A

D

Phần II. Tự luận (5 điểm)

Câu 1. 2 điểm

– Khái niệm: vi phạm pháp luật .. (0.5 điểm)

– 2 ví dụ: mỗi VD (0.5 điểm)

– So sánh:

+  Giống: (0.5 điểm): đều là hành vi trái pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lí

+ Khác: (1 điểm):

  • Trách nhiệm hình sự là tội phạm qua định BLHS
  • Trách nhiệm hành chính là trái quy định PL mà không phải tội phạm

Câu 2: 2 điểm

–  Nam có phải chịu trách nhiệm hình sự. Vì, theo quy định của BLHS, người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

– Trong trường hợp này, Nam  đã đủ 14 tuổi, tuy không cố ý nhưng vận chuyển ma túy là tội đặc biệt nghiêm trọng nên Nam phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Bài học bản thân:

Câu 3: 1 điểm:

– Trực điểm: (0,5điểm)

– Gián tiếp: (0.5 điểm)

Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ 5 đề thi HK2 năm 2021 môn GDCD lớp 9 Trường THCS Trịnh Hoài Đức. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục:

  • Bộ 5 đề thi HK2 năm 2021 môn GDCD lớp 9 Trường THCS Bình Phú
  • Bộ 5 đề thi HK2 năm 2021 môn GDCD lớp 9 Trường THCS Hòa Lợi

Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button