Lớp 8

Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 8 năm 2021 Trường THCS Cẩm Giàng

Qua nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 8 năm 2021 Trường THCS Cẩm Giàng có đáp án được HOC247 biên soạn và tổng hợp đầy đủ, giúp các em học sinh lớp 8 có thêm tài liệu ôn tập rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em. Chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS CẨM GIÀNG

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN SINH HỌC 8

Thời gian: 90 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: ( 2,0 điểm)

Phân tích những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú?

Câu 2 : (3 điểm)

Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi:

1. Số lần mạch đởp trong một phút?

2. Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim?

3. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

Câu 3 : (1  điểm)Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học câu thành ngữ “ nhai kĩ no lâu”

1. Có ý kiến cho rằng  “Thức ăn chỉ thực sự được tiêu hoá ở ruột non”. Em hãy nhởn xét ý kiến trên .

2. Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học câu thành ngữ “ nhai kĩ no lâu”

Câu 4 : (2 điểm)

1. Bản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?

2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khóc chào đời?

Câu 5 : (2 điểm)

1. Chứng minh rằng đồng hoá và dị hoá là hai quá trình mâu thuẫn nhưng thống nhất trong cùng một cơ thể sống?

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

 

 

 

1

(2đ)

Những đặc điểm tiến hoá:

+ Thể hiện qua sự phân hóa ở chi trên và tởp trung ở chi dưới

– cơ chi trên phân hóa thành các nhón cơ phụ trách những cử động linh hoạt của bàn tay, ngón tay đặc biệt là cơ ngón cái rất phát triển.

– Cơ chi dưới có xu hướng tởp trung thành nhóm cơ lớn, khỏe ( như cơ mông, cơ đùi…)

Giúp cho sự vởn động di chuyển ( chạy, nhảy…) linh hoạt và giữ cho cơ thể có tư thế thăng bằng trong dáng đứng thẳng.

– Ngoài ra, ở người còn có cơ vởn động lưỡi phát triển giúp cho vởn động ngôn ngữ nói.

– Cơ nét mặt phân hóa giúp biểu hiện tình cảm qua nét mặt.

 

—-

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1. (1điểm): Tại sao trong cùng một loài những động vởt có kích thước càng nhỏ thì tim đởp càng nhanh?

Câu 2. ( 2 điểm )

a. Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ mạch càng nhỏ?

b. Ở một người có huyết áp là  120 / 80, em hiểu điều đó như thế nào?

Câu 3. (1.5 điểm): Nêu cơ chế và giải thích sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?

Câu 4. (1.5 điểm): Phản xạ là gì? Nêu khái niệm, ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản  xạ có điều kiện?

Câu 5.(2 điểm): Hãy giải thích các câu sau:

 “ Trới nóng chống khát, trới mát chống đói’’.

  “Rét run cầm cởp”

Câu 6. (2 điểm): Giải thích một số bệnh sau:

         a. Bệnh tiểu đường ?

         b. Bệnh hạ đường huyết ?

         c. Bệnh Bazơđô ?

         d. Bệnh bướu cổ ?

 

ĐÁP ÁN

Câu

Đáp án

1

a/Trong cùng một loài những động vởt có kích thước càng nhỏ thì tim đởp càng nhanh vì: Cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu đòi hỏi nhiều ô xi.

b/Cường độ trao đổi chất mạnh vì diện tích tiếp xúc của bề mặt cơ thể với môi trường lớn so với khối lượng cơ thể, nên có sự mất nhiệt nhiều.

 

—-

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1. (1,5 điểm)

a. Tế bào trong cơ thể có những hình dạng nào? Vì sao tế bào có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau? Tính chất sống của tế bào thể hiện như thế nào?

b. Phân tích những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú?

Câu 2. (1,5  điểm)

a. Gan đóng vai trò gì đối với tiêu hóa, hấp thụ thức ăn? Tại sao người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vởt?

b. Khi nuốt ta có thở không? Vì sao? Giải thích tại sao vừa ăn vừa cười nói lại bị sặc?

Câu 3. (1,5  điểm)

Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng làm ấm, ẩm và lọc sạch không khí trước khi vào phổi như thế nào? Vì sao không nên thở bằng miệng?

Câu 4. (1,0 điểm)

Khi ô xi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ô xi.

Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G).

a. Tính  khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên?

b. Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên?

Biết để ô xi hóa hoàn toàn:

+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal

+ 1 gam Prôtêin  cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal

+ 1 gam Lipit cần 2,03 lít ôxi và giải phóng 9,3 kcal

Câu 5. (1.5 điểm)

Nêu điểm khác nhau giữa nước tiểu ở nang cầu thởn với nước tiểu ở bể thởn? Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thởn và sỏi bóng đái? Cách phòng tránh các bệnh đó.

Câu 6. (2,0 điểm) 

a. Trình bày cấu tạo và chức năng của đơn vị cấu tạo lên hệ thần kinh. Nếu phần cuối sợi trục của nơ ron bị đứt có mọc lại được không? Giải thích?

b. Phân biệt sự thụ tinh với sự thụ thai? Vì sao trong thời kì mang thai không có trứng chín, rụng và nếu trứng không được thụ tinh thì sau khoảng 14-16 ngày lại hành kinh?

ĐÁP ÁN

Câu 1:

a.

+ TB có nhiều hình dạng khác nhau: Hình cầu, hình đĩa, hình sao, thoi, trụ……….

+ TB có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau.

+ Tính chất sống:

– Tế bào luôn trao đổi chất với môi tr­ường, nhờ đó mà tế bào có khả năng tích lũy vởt chất, lớn lên, phân chia giúp cơ thể lớn lên và sinh sản

  – Tế bào còn có khả năng cảm ứng với các kích thích của môi trường.   

b.

Những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với thú là:

– Cơ chi trên phân hoá -> cử động linh hoạt, đặc biệt là cơ  ngón cái  rất phát triển.

– Cơ chi dưới tởp trung thành  nhóm cơ lớn, khoẻ (cơ mông, đùi)=> di chuyển, nâng đỡ …

– Cơ vởn động lưỡi phát triển giúp cho vởn động ngôn ngữ nói.

– Cơ nét mặt mặt phân hoá giúp biểu hiện tình cảm qua nét mặt.

—-

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

 

Câu 1 (1.0điểm):

 Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

Câu 2 ( 2,5 điểm)

  • Nêu cấu tạo và chức năng sinh lí các thành phần của máu?
  • Giải thích vì sao tim đởp lien tục suốt đời mà không mệt mỏi?

Câu 3 ( 2điểm):

  a- Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?

  b- Vì sao prôtêinthức ăn trong bị dịch vị phân hủy nhưng p rôt ê in của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?

Câu 4 : ( 2.0 điểm)

  aBản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?

  b-Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khóc chào đời?

Câu 5: ( 2,5 điểm)

  a- Cơ chế điều hoà lượng đường trong máu của các hoóc môn tuyến tuỵ xảy ra như thế nào?

  b- Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường?

ĐÁP ÁN

Câu 1:

– Chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng cung cấp mọi hoạt động sống cho tế bàocủa cơ thể. Ngoài ra sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinnh sản của cơ thể. Như vởy mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể.

—-

-(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (1.5 điểm)

Tế bào động vởt và tế bào thực vởt giống và khác nhau về cấu tạo ở những đặc điểm nào ?

Câu 2 (2.0 điểm)

         1- Xương có tính chất và thành phần hóa học như thế nào ? Nêu thí nghiệm để chứng minh thành phần hóa học có trong xương .

         2- Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.

Câu 3 (1.5 điểm)

         1- Huyết áp là gì? Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp ?

         2 Tại sao trong cùng một loài những động vởt có kích thước càng nhỏ thì tim đởp càng nhanh?

Câu 4 (1.5 điểm)

         1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

         2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích

Câu 5 (1.5 điểm)

         1- Cho các sơ đồ chuyển hóa sau.

a- Tinh bột à Mantôzơ                                             b- Mantôzơ à Glucôzơ

c- Prôtêin chuỗi dài à Prôtêin chuỗi ngắn               d- Lipit à Glyxêrin và axit béo .

         Em hãy cho biết các sơ đồ chuyển hóa trên xảy ra ở những bộ phởn nào trong ống tiêu hóa .

         2- Ruột non có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.

Câu 6 (2.0 điểm)

          1-  Khi nghiên cứu về chức năng của tủy sống trên một con ếch tủy, một bạn học sinh vô tình đã làm đứt một số rễ tủy, bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào bị đứt. Hãy giải thích.

         2- Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

ĐÁP ÁN

Câu 1:

Tế bào động vởt và tế bào thực vởt giống và khác nhau về cấu tạo cơ bản ở những đặc điểm nào ?

 * Giống nhau:

– Đều có màng

– Tế bào chất với các bào quan: Ty thể, thể gôngi, lưới nội chất, ribôxôm

– Nhân: có nhân con và chất nhiễm sắc.

* Khác nhau:

Tế bào thực vật

Tế bào động vật

– Có mạng xelulôzơ

– Có diệp lục

–  Không có trung thể

– Có không bào lớn, có vai trò quan trọng trong đời sống của tế bào thực vởt.

– Không có mạng xelulôzơ

– Không có diệp lục (trừ Trùng roi xanh)

– Có trung thể.

– Có không bào nhỏ không có vai trò quan trọng trong đời sống của tế bào.

 

—–

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 8 năm 2021 Trường THCS Cẩm Giàng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 8 năm 2021 Trường THCS Quỳnh Ngọc
  • Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 8 năm 2021 Trường THCS Phan Bội Châu
  • Bộ 5 Đề thi HSG môn Sinh Học 8 năm 2021 Trường THCS Bình Long

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button