Notice: Trying to get property 'permalink' of non-object in /home/dfatfsyhhosting/public_html/onthihsg.com/wp-content/plugins/wordpress-seo/src/context/meta-tags-context.php on line 297

Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Nguyễn Văn Linh lần 2

Với mong muốn có thêm tài liệu  giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập chuẩn bị trước kì thi THPT Quốc gia sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Nguyễn Văn Linh lần 2 có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT

NGUYỄN VĂN LINH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

NĂM 2021

MÔN ĐỊA LÍ

Thời gian: 50 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Hướng nghiêng chủ yếu của địa hình nước ta là

  A. Đông nam- tây bắc  B. Tây bắc- đông nam

  C. Tây nam-đông bắc   D. Đông bắc- tây nam

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?

  A. Chất lượng lao động đang được nâng lên

  B. Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh

  C. Lao động trình độ cao chiếm đông đảo

  D. Công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu

Câu 3: Nhận xét nào sau đây đúng với ảnh hưởng của biển Đông đến với thiên nhiên Việt Nam

  A. Chỉ làm biến tính khối khí trong mùa đông

  B. Muối là tài nguyên khoáng sản quý giá nhất

  C. Các dạng địa hình ven biển nước ta đa dạng

  D. Nam Bộ diện tích rừng ngập mặn lớn nhất

Câu 4: Khó khăn chủ yếu của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là

  A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất nhỏ

  B. Phần lớn dân cư phân bố ven biển

  C. Tốc độ gia tăng dân số thấp và giảm dần

  D. Cơ cấu dân số già trên 65 tuổi nhiều

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và 17, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

  A. Đồng bằng sông Cửu Long phân bố đều hơn sông Hồng

  B. Bắc Trung Bộ tập trung đông đúc nhất ở các vùng ven biển

  C. Đông Nam Bộ phía bắc mât độ thưa thớt hơn phía Nam

  D. Không đều giữa các vùng, nội bộ từng vùng và giữa các tỉnh

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta

  A. Mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần                          B. Có gió Tín Phong hoạt động

  C. Cân bằng bức xạ luôn dương                         D. Tổng lượng bức xạ năm lớn

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết gió mùa hạ khi thổi đến Bắc Bộ có hướng

  A. Đông Bắc                 B. Đông Nam                C. Tây Bắc                   D. Tây Nam

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội Đông Nam Á

  A. Một số dân tộc ít người phân bố rộng

  B. Các quốc gia đều có nhiều dân tộc

  C. Văn hóa các nước rất khác biệt nhau

  D. Có nhiều tôn giáo lớn cùng hoạt động

Câu 9: Ở độ cao từ 1600-1700 đến 2600m có 

  A. Nhiều thú có lông dày như gấu, sóc…          B. nhiều chim thú cận nhiệt phương Bắc

  C. rừng cận nhiệt rộng và lá kim                       D. rêu,địa y phủ kín thân, cành cây

Câu 10: Hai đô thị đặc biệt hiện nay của nước ta là TP. Hồ Chí Minh và

  A. Cần Thơ                   B. Hà Nội                      C. Đà Nẵng                   D. Hải Phòng

 

ĐÁP ÁN

1-B

2-C

3-C

4-B

5-D

6-B

7-B

8-C

9-D

10-B

 

—-

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1. về mặt dân số (năm 2006), so với các quốc gia trên thế giới, nước ta là nước

A. đông dân (đứng thứ 13 trong số hom 200 quốc gia và vùng lãnh thổ).

B. khá đông dân (đứng thứ 30 trong số hom 200 quốc gia và vùng lãnh thổ).

C. trung bình (đứng thứ 90 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ).

D. ít dân (đứng thứ 130 trong số hom 200 quốc gia và vùng lãnh thổ).

Câu 2. Từ năm 1990 đến năm 2005, trong ngành trồng trọt hai nhóm cây trồng có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao nhất là

A. cây công nghiệp, cây rau đậu.

B. cây lương thực, cây công nghiệp.

C. cây rau đậu, cây ăn quả.

D. cây lương thực, cây ăn quả.

Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, sân bay nào sau đây không phải là sân bay quốc tế (năm.2007)?

A. Cát Bà

B. Đà Nẵng.

C. Tân Sơn Nhất

D. Pleiku.

Câu 4. Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, thuộc tỉnh

A. Kiên Giang.

B. Cà Mau.

C. An Giang.

D. Bạc Liêu.

Câu 5. Thế mạnh của vùng đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là

A. chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia súc lớn.

B. chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm.

C. chuyên canh cây lương thực, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc nhỏ.

D. chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.

Câu 6. Phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là

A. tăng số lượng lao động hoạt động trong khu vực kinh tế nông – lâm ngư nghiệp.

B. tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu GDP.

C. đẩy mạnh sản xuất nông sản đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ của người dân.

D. đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả,…).

Câu 7. Sự cố nào sau đây gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến ngành nuôi trồng vá đánh bắt hải sản nước ta?

A. Cơn bão số hai tháng 8/2016.

B. Xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng cao năm 2015 – 2016.

C. Công ty Formosa Hà Tĩnh xả thải trái phép ra biển tháng 4/2016.

D. Cơn bão số năm tháng 9/2016.

Câu 8. Để giải quyết vấn đề lương thực, Đồng bằng sông Hồng cần

A. không ngừng mở rộng diện tích.

B. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và tiếp tục giảm tỉ lệ sinh

C. thu hút lực lượng lao động từ các vùng khác đến

D. nhập lương thực từ các vùng khác.

Câu 9. Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong khu vực

A. vùng núi Tây Bắc.

B. vùng núi Trường Sơn Bắc (thuộc Bắc Trung Bộ).

C. từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

D. vùng núi Đông Bắc và Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam).

Câu 10. Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là

A. bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

B. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có.

C. trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

D. duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

A

D

B

D

D

C

B

D

D

 

—-

 -(Để xem tiếp nội dung của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

  A. Thương mại thế giới phát triển mạnh

  B. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

  C. Vai trò của các công ty xuyên quốc gia giảm sút

  D. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

Câu 2: Phần lớn dân cư Hoa Kì có nguồn gốc từ

  A. châu Âu                    B. châu Á                      C. châu Phi                   D. Mĩ La Tinh

Câu 3: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Hà Nội

1676

989

Huế

2868

1000

TP. Hồ Chí Minh

1931

1686

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cân bằng ẩm ở Huế là bao nhiêu?

  A. 687 (mm)                 B. 1868 (mm)               C. 188 (mm)                 D. 245(mm)

Câu 4: Các cây trong chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á là

  A. cà phê, cao su, hồ tiêu, củ cải đường             B. mía, cà phê, cao su, lúa mì, ca cao

  C. lúa gạo cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa               D. lúa mì, cà phê, cao su, hồ tiêu

Câu 5: Địa hình bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở

  A. Tây Bắc                   B. Tây Nguyên             C. Đông Nam Bộ          D. Bắc Trung Bộ

Câu 6: Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh

  A. Cao Bằng                 B. Điện Biên                 C. Hà Giang                  D. Cà Mau

Câu 7: Đảo nào sau đây của Nhật Bản có nhiều trung tâm công nghiệp nhất?

  A. Xi-cô-cư                   B. Kiu-xiu                     C. Hô-cai-đô                 D. Hôn su

Câu 8: Trong các đảo của Nhật Bản, đảo nào nằm xa nhất về phía bắc?

  A. Kiu-xiu                     B. Xi-cô-cư                   C. Hôn su                      D. Hô-cai-đô

Câu 9: Những quốc gia thuộc các nước công nghiệp mới (NICs)?

  A. Việt Nam, Trung Quốc , Ấn Độ                    B. Xin-ga-po, Ca-na-đa, Đài Loan

  C. Hàn Quốc, Cô-lôm-bi-a, Thụy Điển             D. Hàn Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na

Câu 10: Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới của bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây?

  A. Lượng mưa trong năm lớn                            B. Có nền nhiệt độ cao

  C. Có bốn mùa rõ rệt                                          D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa

 

ĐÁP ÁN

1-C

2-A

3-B

4-C

5-C

6-C

7-D

8-D

9-D

10-B

 

—-

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết dừa được trồng nhiều ở các tỉnh nào sau đây?

A. Phú Yên, Bình Thuận.

B. Quảng Ngãi, Bình Định.

C. Phú Yên, Bình Định.   

D. Khánh Hòa, Ninh Thuận.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là

A. Kon Ka Kinh.               B. Lang Biang. 

C. Chư Yang Sin.             D. Ngọc Linh.

Câu 3: Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm là

A. phân bố đô thị đều giữa các vùng.   

B. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

C. trình độ đô thị hóa thấp.  

D. tỉ lệ dân thành thị giảm.

Câu 4: Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là

A. núi cao.                   B. đồi núi thấp.

C. đồng bằng.              D. núi trung bình.

Câu 5: Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

A. châu Á.                   B. châu Mĩ.

C. châu Âu.                  D. châu Phi.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu vực sông có diện tích lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là

A. sông Cả.                  B. sông Chu.

C. sông Gianh.              D. sông Bến Hải.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh ở Tây Nguyên không giáp với Lào hoặc Campuchia là

A. Đắk Lắk.                       B. Gia Lai.

C. Kon Tum.                      D. Lâm Đồng.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?

A. Quảng Ninh.                 B. Hưng Yên.

C. Bắc Giang.                    D. Bắc Ninh.

Câu 9: Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?

A. Đồi, núi và núi lửa.  

B. Núi và cao nguyên.

C. Các thung lũng rộng

D. Đồng bằng châu thổ rộng lớn.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không

thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

A. Vân Phong.                   B. Năm Căn. 

C. Định An.                       D. Phú Quốc.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

B

D

C

B

D

6

7

8

9

10

A

D

C

A

A

 

—-

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Ý nghĩa chủ yếu của việc tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định giữa các nước ASEAN là

A. khắc phục những bất ổn về mặt chính trị và xã hội.

B. khắc phục những sự khác biệt về thể chế chính trị.

C. tạo cơ sở vững chắc cho phát triển kinh tế – xã hội.

D. tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người dân.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?

A. Tỉ trọng của khu vực dịch vụ khá cao nhưng chưa ổn định.

B. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế diễn ra rất nhanh.

C. Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển đất nước hiện nay.

D. Tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp tăng qua các năm.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động ngoại thương của nước ta những năm gần đây?

A. Hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất. B. Tỉ trọng hàng gia công ngày càng tăng lên.

C. Tỉ trọng hàng xuất khẩu qua chế biến tăng.    D. Có những năm Việt Nam là nước xuất siêu.

Câu 4: Hiện nay, số lượng gia cầm ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng tăng nhanh chủ yếu do

A. nguồn giống mới và dịch vụ thú y phát triển.  B. cơ sở thức ăn và thị trường tiêu thụ đảm bảo.

C. dịch vụ thú y và thị trường tiêu thụ đảm bảo.  D. cơ sở thức ăn và kỹ thuật sản xuất đảm bảo.

Câu 5: Cho bảng số liệu:

LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

Tổng số

Từ 15 đến 24 tuổi

Từ 25 đến 49 tuổi

Từ 50 tuổi trở lên

2010

50392

9245

30939

10208

2017

54823

7581

32599

14643

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Theo bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô lực lượng lao động và cơ cấu của nó phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2010 và năm 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Cột chồng.               B. Tròn.                           C. Miền.                                 D. Kết hợp.

Câu 6: Sản xuất vật liệu xây dựng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do

A. có nhiều trung tâm côngnghiệp.                      B. nhu cầu xây dựng nhà ở nhiều.

C. nguồn nguyên liệu tại chỗ nhiều.                     D. cơ sở sản xuất được đầu tư hiện đại.

Câu 7: Mục đích nào sau đây là chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu mùa vụ ở nước ta?

A. Phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp và tăng năng suất.

B. Phòng tránh thiên tai và sâu bệnh, nâng cao hiệu quả sản xuất.

C. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, phát triển công nghiệp chế biến.

D. Tăng cường việc trao đổi giữa các vùng, khắc phục tính mùa vụ.

Câu 8:Việc phát triển các vùng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

A. Giải quyết việc làm cho người lao động.         B. Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước.

C. Phân bố lại dân cư, lao động trong vùng.        D. Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên.

Câu 9: Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng cần giải quyết là

A. nâng cao chất lượng nguồn lao động tại chỗ.  B. nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển thủy điện.

C. tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.     D. đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.

Câu 10: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối.        B. chịu ảnh hưởng của lũ nguồn, lũ quét.

C. đất đai bị xói mòn, thoái hóa, bạc màu.           D. độ dốc địa hình lớn, việc đi lại khó khăn.

 

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

A

B

B

B

C

B

A

C

A

 

—-

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Nguyễn Văn Linh lần 2. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Hà Trung có đáp án
  • Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Bạch Đằng có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button