Lớp 9

Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954 môn Lịch sử 9 năm 2021. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em tự luyện tập với các câu hỏi lý thuyết đa dạng, ôn tập lại các kiến thức cần nắm một cách hiệu quả, chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo.

1. Năm đầu kháng chiến chống Pháp

Câu 1: Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu hiện ở điểm nào?

A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.

B. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.

C. Mục đích kháng chiến của Đảng ta.

D. Đường lối kháng chiến của Đảng ta

Câu 2: Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

A. Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946).

B. Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946).

C. Pháp đánh Hải Phòng (11/1946).

D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

Câu 3: Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

A. Kháng chiến toàn diện.

B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

C. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

D. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

Câu 4: Cuộc chiến đấu của dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1946) đã

A. Tiêu diệt được bộ phận quan trọng sinh lực địch.

B. Buộc thực dân Pháp phải đánh lâu dài.

C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

D. Giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

Câu 5: Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?

A. Hà Nội.                            B. Nam Định                   C. Huế.                            D. Sài Gòn.

Câu 6: Ta đã làm gì để tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài gì?

A. Thực hiện một cuộc tổng di chuyển (cơ quan, máy móc…)

B. Tiến hành “tiêu thổ để kháng chiến”

C. Xây dựng lực lượng về mọi mặt (chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá)

D. A, B và C đúng

Câu 7: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

A. Liên Xô.                          B. Trung Quốc                 C. Lào.                            D. Cam-pu-chia

Câu 8: Âm mưu của Pháp tại cuộc tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

A. Đánh nhanh thắng nhanh.

B. Đánh lâu dài.

C. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

D. Bình định và tìm diệt.

Câu 9: Trong thời kỳ 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

A. Chiến dịch Thượng Lào xuân- hè năm 1953.          B. Chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông năm 1947.

C. Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946.               D. Chiến dịch Biên giới- Thu Đông năm 950.

Câu 10: Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

B. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

D. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

Câu 11: Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chiến chống thực dân Pháp của ta là gì?

A. Táo bạo, chớp thời cơ nhanh chóng, tự lực cánh sinh.

B. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

C. Thần tốc, táo bạo,táo bạo hơn nữa.

D. Toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

Câu 12: Đâu không phải là mục đích của thực dân Pháp khi tấn công vào căn cứ địa Việt Bắc (1947)?

A. Tiêu diệt cơ quan đầu não của cách mạng Việt Nam.

B. Tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.

C. Giải quyết khó khăn khi phạm vi chiếm đóng mở rộng.

D. Mở đường làm bàn đạp tấn công sang Trung Quốc.

Câu 13: Văn kiện nào trình bày đầy đủ nhất đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

A. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

D. A và B đúng.

Câu 14: Cuộc tiến công Việt Bắc của địch 1947 diễn ra trong mấy ngày?

A. 85 ngày đêm.                   B. 55 ngày đêm.              C. 65 ngày đêm.              D. 75 ngày đêm.

Câu 15: Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

A. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng cỏ lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

B. Bộ đội của ta được trường thành lên trong chiến đấu.

C. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.

D. Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Câu 16: Tài liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

A. “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ chí Minh.

D. “Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?

A. 19/12/1946.                     B. 18/12/1946.                 C. 12/12/1946.                 D. Cuối tháng 11/1946.

Câu 18: Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

A. Khiêu khích, tấn công quân Việt Nam ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

B. Đánh úp sọt trụ sở Ủy Ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

C. Gửi tối hậu thư cho chính phủ VNDCCH yêu cầu giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội.

D. Xả súng vào đoàn người mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập ở Sài Gòn- Chợ Lớn”.

Câu 19: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào?

A. Sáng 19/12/1946.            B. Chiều 19/12/1946.      C. Tối 19/12/1946.          D. Trưa 19/12/1946.

Câu 20: Chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông diễn ra năm bao nhiêu?

A. 1948.                               B. 1946                            C. 1947.                           D. 1945.

Câu 21: Sau thắng lợi quân sự ở Việt Bắc (1947) thắng lợi tiếp theo có ý nghĩa to lớn đó là

A. Thắng lợi về chính trị – ngoại giao.                          B. Thắng lợi về kinh tế – chính trị.

C. Thắng lợi về ngoại giao – văn hoá giáo dục.            D. Thắng lợi về kinh tế – ngoại giao.

Câu 22: Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là của ai?

A. Trường Chinh                                                          B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Võ Nguyên Giáp.                                                    D. Phạm Văn Đồng.

Câu 23: Chủ trương cải cách giáo dục phổ thông đầu tiên được Chính phủ ban hành vào thời gian nào?

A. 5/1950.                            B. 6/1950.                        C. 7/1950                         D. 8/1950

Câu 24: Thực dân Pháp cho nhảy dù vào vị trí nào trong cuộc tiến công Căn cứ địa Việt Bắc (1947)?

A. Tuyên Quang.                  B. Bắc Kạn.                     C. Thái Nguyên.              D. Cao Bằng.

Câu 25: Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài, thực dân Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì?

A. Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta.

B. Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động.

C. “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

D. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

ĐÁP ÁN PHẦN 1

1

A

6

D

11

B

16

C

21

A

2

D

7

B

12

D

17

A

22

A

3

C

8

A

13

D

18

B

23

C

4

A

9

B

14

D

19

C

24

B

5

A

10

B

15

D

20

C

25

C

2. Bước phát triển trong k/c chống Pháp

Câu 1: Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

A. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng.

B. Để đánh bại kế hoạch Rơve.

C. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.

D. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

Câu 2: Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na- va

A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

B. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

D. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự

Câu 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất đã tổng kết, biểu dương thành tích thi đua yêu nước và đã chọn được:

A. 6 anh hùng,                      B. 7 anh hùng.                 C. 8 anh hùng.                 D. 5 anh hùng.

Câu 4: Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt-Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?

A. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.

B. 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời.

C. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.

D. Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.

Câu 5: Tháng 11/1951 địch mở chiến dịch Lô-tuyt (Hoà Bình) với âm mưu gì?

A. Mở rộng địa bàn chiếm đóng.

B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc với liên khu III và IV.

C. Giành thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

D. Giành lại quyền chủ động, nối lại “Hành lang Đông Tây” chia cắt Việt Bắc với Liên khu III và IV.

Câu 6: Nội dung chủ yếu trong bước một của kế hoạch quân sự Na-va là gì?

A. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.

B. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.

C. Tấn công chiến lược ở 2 miền Nam -Bắc.

D. Phòng ngự chiến lược ở 2 miền Nam-Bắc.

Câu 7: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?

A. Pác Bó (Cao Bằng).                                                 B. Chiêm Hoá (Tuyên Quang).

C. Ma Cao (Trung Quốc),                                            D. Hương Cảng (Trung Quốc).

Câu 8: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa như thế nào?

A. Đại hội kháng chiến thắng lợi.                                B. Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

C. Đại hội kháng chiến toàn dân.                                 D. Đại hội xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Câu 9: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí

A. Án ngữ hành lang Đông-Tây của thực dân Pháp.

B. Ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

C. Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

D. Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

Câu 10: Trong chiến dịch Biên giới, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất?

A. Đông Khê.                                                               B. Thất Khê.

C. Phục kích đánh địch trên đường số 4.                     D. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 phần số 2 của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN PHẦN 2

1

A

6

A

11

B

16

C

21

A

26

C

2

D

7

B

12

B

17

C

22

B

27

B

3

B

8

A

13

C

18

D

23

D

28

A

4

B

9

D

14

C

19

C

24

D

29

C

5

D

10

A

15

B

20

D

25

A

30

D

3. Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc

Câu 1: Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ

A. Cứ điểm Him Lam.                                                  B. Đồi A1.

C. Sân bay Mường Thanh,                                           D. Sở chỉ huy Đờ Cát-tơ- ri.

Câu 2: Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

A. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

B. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

C. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

D. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

Câu 3: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:

A. 55 cứ điểm và 3 phân khu.                                      B. 49 cứ điểm và 3 phân khu.

C. 50 cứ điểm và 3 phân khu.                                      D. 45 cứ điểm và 3 phân khu.

Câu 4: Kế hoạch Na-va của Pháp gồm mấy bước?

A. 2                                      B. 3                                  C. 4                                  D. 1

Câu 5: Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như ………của thế kỉ XX”

A. Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.

B. Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.

C. Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm-Xoài Mút, một Đống Đa.

D. Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.

Câu 6: Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

A. Chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954.                        B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.                                       D. Chiến dịch Biên giới 1950.

Câu 7: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?

A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

C. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

D. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết

Câu 8: Mở đầu Chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta tấn công vào đâu?

A. Phía Đông phân khu trung tâm                               B. Phân khu trung tâm

C. Phân khu Bắc                                                          D. Phân khu Nam

Câu 9: Cuộc tiến công nào trong giai đoạn 1945-1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của Pháp?

A. Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).

B. Chiến dịch Trung Lào (1953).

C. Chiến dịch Thượng Lào (1954).

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân (1953-1954).

Câu 10: Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

B. “Đánh chắc, thắng chắc”.

C. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

D. “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc Đánh chắc thắng”.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 29 phần số 3 của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN PHẦN 3

1

B

6

B

11

C

16

C

21

D

26

A

2

A

7

D

12

C

17

B

22

D

27

A

3

B

8

C

13

A

18

C

23

C

28

A

4

A

9

D

14

C

19

D

24

B

29

A

5

D

10

D

15

B

20

B

25

D

 

 

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

  • Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button