Lớp 9

Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1954 đến 1975 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1954 đến 1975 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em tự luyện tập với các câu hỏi lý thuyết đa dạng, ôn tập lại các kiến thức cần nắm một cách hiệu quả, chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo.

1. Xây dựng CNXH ở miền Bắc, chống Mĩ ở miền Nam

Câu 1: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

A. Có vai trò quyết định trực tiếp.                               B. Có vai trò quan trọng nhất.

C. Có vai trò quyết định nhất.                                      D. Có vai trò cơ bản nhất.

Câu 2: Có Nghị quyết Trung ương Đảng 15 soi sáng nhân dân Trà Bồng-Quảng Ngãi đã nổi dậy vào thời gian nào?

A. 8/1959                             B. 7/1959                         C. 5/1959                         D. 6/1959

Câu 3: Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng vào thời gian nào?

A. 16/5/1954                        B. 10/10/1954                  C. 10/10/1955                  D. 16/5/1955

Câu 4: Thành tựu lớn nhất miền Bắc đã đạt được trong thời kỳ kế hoạch 5 năm (1961 – 1965) là gì?

A. Công nghiệp, nông nghiệp đạt sản lượng cao đủ sức chi viện cho miền Nam.

B. Bộ mặt miền Bắc thay đổi, đất nước, xã hội, con người đều đổi mới.

C. Thương nghiệp góp phần phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.

D. Văn hóa, giáo dục, y tế phát triển, số học sinh phổ thông tăng 2,7 triệu.

Câu 5: Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là thắng lợi nào?

A. Chiến thắng An Lão.                                               B. Chiến thắng Ấp Bắc.

C. Chiến thắng Bình Giã.                                             D. Chiến thắng Ba Gia.

Câu 6: Trong công cuộc cải tạo XHCN, miền Bắc tập trung giải quyết khâu chính trên lĩnh vực nào?

A. Nông nghiệp                    B. Thủ công nghiệp         C. Thương nghiệp           D. Công nghiệp

Câu 7: Miền Bắc đã hoàn toàn cải cách ruộng đất vào năm nào?

A. 1955                                B. 1957                            C. 1954                            D. 1956

Câu 8: Kết quả lớn nhất của cải cách ruộng đất ở miền Bắc là gì?

A. Tịch thu được toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.

B. Bộ mặt nông thôn Miền Bắc đã thay đổi.

C. Thực hiện được “Người cày có ruộng”.

D. Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ, giai cấp nông dân được giải phóng, khối liên minh công-nông được củng cố.

Câu 9: Ý nghĩa của những thành tựu đạt được trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc (1954-1957)?

A. Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá được phục hồi.

B. Tạo điều kiện cho nền kinh tế miền Bắc phát triển, nâng cao đời sống của nhân dân.

C. Củng cố miền Bắc, cổ vũ cách mạng miền Nam.

D. Cả ba ý trên.

Câu 10: Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ quân đội hai bên phải ngừng bắn, tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực trong thời gian

A. 400 ngày.                         B. 200 ngày                     C. 300 ngày.                    D. 100 ngày.

Câu 11: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, tình hình nước ta như thế nào?

A. Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng, Đế quốc Mĩ nhảy vào miền Nam.

B. Đất nước chia cắt 2 miền dưới hai chế độ chính trị-xã hội khác nhau.

C. A và B sai.

D. A và B đúng.

Câu 12: Qua đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?

A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

B. ”Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”

C. “Người cày có ruộng”.

D. “Tấc đất, tấc vàng”.

Câu 13: Mĩ – Diệm ra “đạo luật 10- 59” vào thời gian nào?

A. Tháng 4/1959.                 B. Tháng 5/1959.             C. Tháng 10/1959.           D. Tháng 11/1959

Câu 14: Phong trào “Đồng khởi”, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Bến Tre, bắt đầu vào ngày nào?

A. 17/3/1959                        B. 17/2/1959                    C. 17/1/1959                    D. 17/4/1959

Câu 15: Âm mưu thâm độc nhất của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. Dùng người Việt đánh người Việt.

B. Phá hoại cách mạng miền Bắc.

C. Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.

D. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

Câu 16: Thủ đô Hà Nội hoàn toàn được giải phóng ngày nào?

A. 10/5/1955                        B. 10/5/1956                    C. 1/10/1954                    D. 10/10/1954

Câu 17: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ sau 1954 là gì?

A. A và B sai

B. Miền Bắc hoàn thành Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C. A và B đúng

D. Miền Nam tiếp tục Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà.

Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954?

A. Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C. Đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm.

D. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Câu 19: Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. “Bình định” trên toàn miền Nam.                            B. “Bình định” miền Nam trong vòng 8 tháng.

C. “Bình định” miền Nam có trọng điểm.                    D. “Bình định” miền Nam trong vòng 18 tháng.

Câu 20: Nội dung nào không phản ánh chính xác tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954?

A. Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

B. Pháp rút khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam.

C. Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.

D. Tổng tuyển cử thống nhất không được thi hành.

Câu 21: “Chúng ta đã phạm một số sai lầm như đã đồng nhất cải tạo với xóa bỏ tư hữu và các thành phần kinh tế cá thể, thực hiện sai các nguyên tắc xây dựng hợp tác xã là tự nguyện, công bằng, dân chủ, cùng có lợi”. Đó là một số sai lầm của ta trong thời kỳ nào?

A. Phong trào cách mạng 1936 – 1939                         B. Cải tạo quan hệ sản xuất 1958 – 1960.

C. Cải cách ruộng đất 1954.                                         D. Phong trào cách mạng 1930 – 1931

Câu 22: Lực lượng tiến hành Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là lực lượng nào?

A. Quân đội tay sai                                                       B. Quân Mĩ

C. Quân Mĩ, quân đội tay sai                                       D. Quân Mĩ, quân đồng minh

Câu 23: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng Khởi là gì?

A. Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam.

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C. Chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh.

D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 24: Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày nào?

A. 20/9/1960.                       B. 20/10/1960.                 C. 20/11/1960.                 D. 20/12/1960.

Câu 25: Đại hội nào của Đảng được xác định là “Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”?

A. Đại hội lần thứ I              B. Đại hội lần thứ II.       C. Đại hội lần thứ III.     D. Đại hội lần thứ IV.

Câu 26: Miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất trong khoảng thời gian nào?

A. 1956- 1958                      B. 1954- 1957                  C. 1958- 1960                 D. 1954- 1956

Câu 27: Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. “Bình định” miền Nam trong 8 tháng.                    B. “Bình định” miền Nam trong 18 tháng

C. “Bình định” miền Nam có trọng điểm.                    D. “Bình định” trên toàn miền Nam.

Câu 28: Ý nghĩa lớn nhất của những thành tựu miền Bắc đạt được trong kế hoạch 5 năm (1961 – 1965) là gì?

A. Bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều.

B. Nền kinh tế miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.

C. Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH.

D. Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.

Câu 29: Trong “Chiến lược chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.             B. Tiến hành các cuộc tấn công càn quét.

C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”                     D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

Câu 30: ‘‘Đồng khởi” có nghĩa là

A. Đồng sức đứng dậy khởi nghĩa.                              B. Đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa.

C. Đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa.                            D. Đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa.

ĐÁP ÁN PHẦN 1

1

A

6

A

11

D

16

D

21

B

26

C

2

A

7

D

12

C

17

C

22

A

27

B

3

D

8

D

13

B

18

B

23

D

28

D

4

B

9

D

14

C

19

A

24

D

29

C

5

B

10

C

15

A

20

A

25

C

30

B

2. Cả nước chống Mĩ cứu nước

Câu 1: Điểm tương đồng giữa nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì?

A. Các nước tham gia hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

B. Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

C. Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

D. Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của Uỷ ban quốc tế.

Câu 2: Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì?

A. Đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.

B. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.

D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.

Câu 3: Nguyên nhân cơ bản nhất ta mở cuộc tiến công chiến lược 1972?

A. Ta giành thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong 3 năm 1969, 1970, 1971.

B. Nước Mĩ nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống (1972).

C. Địch chủ quan do phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của ta.

D. Ngụy quyền Sài Gòn gặp nhiều Khó khăn.

Câu 4: Tính chất ác liệt của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được thể hiện ở chỗ nào?

A. Quân Mĩ cùng quân đồng minh và quân đội Sài Gòn cùng tham chiến.

B. Quân Mĩ vào cuộc chiến nhằm cứu vãn quân đội Sài Gòn.

C. Mục tiêu diệt quân chủ lực của ta, vừa bình định miền Nam vừa phá hoại miền Bắc.

D. Quân Mĩ không ngừng tăng lên về số lượng.

Câu 5: Mục tiêu của địch trong mùa khô (1965 – 1966) là gì?

A. A và B đúng                                                            B. Đánh vào vùng giải phóng của ta.

C. Tiêu diệt lực lượng du kích của ta                          D. Đánh bại chủ lực quân giải phóng của ta.

Câu 6: Trong các điều khoản của Hiệp định Pari, điều khoản nào tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp giải phóng miền Nam?

A. Mĩ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

B. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù bị và dân thường bị bắt.

C. Mĩ cam kết góp phần vào việt hàn gắn chiến tranh Việt Nam và Đông Dương.

D. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

A. Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực.

B. Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam.

C. Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.

D. Chiến thắng Vạn Tường được coi như là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ.

Câu 8: Thời điểm nào lực lượng Mĩ và quân đồng mình ở miền Nam tăng gần 1,5 triệu quân?

A. 1969                                B. 1967                            C. 1968                            D. 1966

Câu 9: Thắng lợi lớn nhất của quân ta và dân ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)?

A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

B. Là đòn tấn công bất ngờ, làm địch choáng váng.

C. Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược.

D. Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

Câu 10: Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc kéo dài trong thời gian nào?

A. Từ 2/7/1964 => 11/1/1968.                                      B. Từ 8/5/1964 =>1/11/1968.

C. Từ 7/2/1965 => 1/12/1968.                                      D. Từ 5/8/1964 => 1/11/1968.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 phần số 2 của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN PHẦN 2

1

C

6

A

11

C

16

D

21

D

26

C

2

C

7

A

12

A

17

B

22

B

27

A

3

A

8

D

13

B

18

D

23

B

28

C

4

C

9

C

14

A

19

B

24

B

 

 

5

D

10

D

15

A

20

B

25

D

 

 

3. Hoàn thành giải phóng miền Nam

Câu 1: Vì sao Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam?

A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây dày đặc.

B. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng địch tập trung lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.

C. Tây Nguyên là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ – Ngụy ở miền Nam.

D. Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi miền Nam.

Câu 2: Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng ngày nào?

A. 4/3/1975                          B. 10/3/1975                    C. 11/3/1975                    D. 24/3/1975

Câu 3: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Huế – Đà Nẵng?

A. Gây nên tâm lý tuyệt vọng của quân ngụy, đưa cuộc tiến công và nổi dậy của ta tiến lên một bước với sức mạnh áp đảo.

B. Tạo điều kiện giải phóng các tỉnh miền Trung và Nam Bộ còn lại.

C. Dồn ngụy quân, ngụy quyền vào thế bị động lúng túng.

D. Mở ra quá trình sụp đổ không sao gượng nổi của ngụy quyền Sài Gòn.

Câu 4: Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra trong 2 năm, đó là 2 năm nào?

A. 1972 và 1973                   B. 1973 và 1974              C. 1974 và 1975              D. 1975 và 1976

Câu 5: Chi viện của miền Bắc cho miền Nam thời kì 1973 – 1975 ngoài việc phục vụ chiến đấu còn chuẩn bị cho vấn đề gì?

A. Chuẩn bị giải phóng hoàn toàn miền Nam.

B. Chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

C. Chuẩn bị cho xây dựng và tiếp quản vùng giải phóng sau khi chiến tranh kết thúc.

D. Chuẩn bị cho việc tiếp quản chính quyền ở miền Nam.

Câu 6: Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Hồ Chí Minh?

A. Tạo điều kiện thuận lợi cho quân dân ta tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam.

B. Đây là thắng lợi có tính quyết định nhất.

C. Thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc.

D. Thắng lợi có tính chất thời đại, làm phá sản học thuyết Ních-Xơn.

Câu 7: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Mốc mở đầu và kết thúc?

A. Mở đầu 4/3/1975, kết thúc 30/4/1975.                    B. Mở đầu 19/3/1975, kết thúc 02/5/1975.

C. Mở đầu 4/3/1975, kết thúc 02/5/1975.                    D. Mở đầu 9/4/1975, kết thúc 30/4/1975.

Câu 8: Ta mở hoạt động quân sự đông xuân vào cuối 1974 đầu 1975, trọng tâm là

A. Mặt trận Trị – Thiên.                                                B. Trung bộ và khu V.

C. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.       D. Đồng bằng Nam bộ và Nam Trung bộ.

Câu 9: Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pari?

A. Lập bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

B. Rút quân Đồng minh về nước.

C. Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự.

D. Rút quân Mĩ về nước.

Câu 10: Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 như thế nào?

A. Đất nước hoàn toàn độc lập, quân Mĩ rút khỏi nước ta cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

B. Mĩ dồn toàn lực mở cuộc tấn công quy mô lớn trên toàn chiến trường miền Nam.

C. Miền Bắc tiếp tục cuộc chiến tranh chống phá hoại cuộc đế quốc Mĩ, vừa làm nhiệm vụ hậu phương chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

D. Quân Mĩ rút khỏi nước ta, làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng. Miền Bắc trở lại hòa bình, ra sức chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 20 phần số 3 của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN PHẦN 3

1

B

6

A

11

D

16

D

2

D

7

C

12

C

17

B

3

A

8

C

13

A

18

B

4

D

9

A

14

A

19

C

5

C

10

D

15

B

20

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1954 đến 1975 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

  • Bộ câu hỏi rèn luyện ôn tập hè phần Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 môn Lịch sử 9 năm 2021 có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button