Lớp 10

Bộ đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Lai

Gửi đến các bạn học sinh Bộ đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Lai được chia sẻ dưới đây nhằm giúp các em có thêm tư liệu để tham khảo cũng như củng cố kiến thức trước khi bước vào kì thi. Cùng tham gia giải đề thi để ôn tập kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi các em nhé, chúc các em thi tốt!

TRƯỜNG THPT LÊ LAI

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN VẬT LÝ 10

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Khi nào công thức cộng vận tốc thỏa mãn hệ thức ({{v}_{13}}^{2}={{v}_{12}}^{2}+v_{23}^{2})?

  A. ({{vec{v}}_{13}}bot {{vec{v}}_{23}}).         B. ({{vec{v}}_{13}}bot {{vec{v}}_{12}}). C. ({{vec{v}}_{12}}//{{vec{v}}_{23}}).                     D. ({{vec{v}}_{12}}bot {{vec{v}}_{23}}).

 Câu 2. Trong chuyển động tròn đều, véctơ gia tốc đặc trưng cho:

  A. sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc.

  B. sự biến đổi quãng đường trong chuyển động tròn đều.

  C. sự biến đổi về độ lớn của vectơ vận tốc.

  D. sự biến đổi khoảng cách trong chuyển động tròn đều.

 Câu 3. Chọn phát biểu đúng về sự rơi tự do.

  A. Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vĩ độ địa lí và độ cao so với mặt đất.

  B. Vật nào nhẹ hơn thì rơi nhanh hơn vì lực cản nhỏ hơn.

  C. Mọi vật trên trái đất đều rơi tự do theo phương song song với nhau.

  D. Vật nào nặng hơn thì rơi nhanh hơn vì Trái đất hút mạnh hơn.

 Câu 4. Vật chuyển động nào sau đây có thể xem là chất điểm?

  A. Ôtô đang vào bãi đỗ xe.    

  B. Diễn viên xiếc đang nhào lộn.

  C. Vận động viên nhảy cao đang vượt qua xà ngang.

  D. Viên đạn súng trường đang bay đến đích.

 Câu 5. Chọn câu sai.

  A. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

  B. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

  C. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

  D. Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc.

 Câu 6. Chọn phát biểu sai của người quan sát đang ngồi trên tàu hoả chuyển động đối với các hiện tượng xung quanh sau đây:

  A. Hòn sỏi thả từ cửa sổ toa tàu rơi theo đường cong xuống đất về phía cuối tàu.

  B. Cây ven đường chuyển động ngược chiều với chiều tàu chạy.

  C. Nhà ga đang chuyển động.

  D. Đèn trên trần toa tàu nằm yên.

 Câu 7. Khi một vật rơi tự do thì tốc độ tại 2 thời điểm cách nhau 1 s liên tiếp hơn kém nhau một lượng bao nhiêu m/s?

  A. g2.                                       B. g.                               C. (sqrt{g}).                 D. 2g.

 Câu 8. Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều? (Bỏ qua mọi sức cản)

  A. Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.

  B. Một hòn đá được ném theo phương ngang.

  C. Một viên bi lăn trên máng nghiêng.

  D. Một vật rơi từ trên cao xuống dưới đất.

 Câu 9. Công thức nào sau đây không dùng để xác định độ lớn của tốc độ dài trong chuyển động tròn đều?

  A. (text{v = r}frac{text{2}pi }{text{T}}).           B. (text{v = }sqrt{text{r}text{.}{{text{a}}_{text{ht}}}}).       C. (text{v = r}frac{text{2}pi }{text{f}}).    D. (text{v = r}omega ).

 Câu 10. Có vật A chuyển động tròn so với vật B. Nếu chọn A làm vật mốc để khảo sát chuyển động của vật B thì vật B có quỹ đạo là:

  A. Không có quỹ đạo vì B đứng yên.                            B. Là đư­ờng cong khác đư­ờng tròn.

  C. Đư­ờng tròn khác bán kính. D. Đ­ường tròn cùng bán kính.

 Câu 11. Để xác định vị trí của một chất điểm ta cần

  A. chọn một vật làm mốc trên đó có gắn một đồng hồ đo thời gian.

  B. chọn một vật mốc, gắn vào vật một hệ tọa độ.

  C. dùng một hệ toạ độ.

  D. dùng một đồng hồ và chọn gốc thời gian.

 Câu 12. Trong các điều kiện sau đây, chọn điều kiện của vật chuyển động thẳng chậm dần đều.

  A. a > 0; v0 > 0.                       B. a < 0; v0 = 0.              C. a > 0; v0 < 0.              D. a = 0; v0 > 0.

 Câu 13. Một chất điểm chuyển động biến đổi đều với phương trình x = -2t2 + 10t + 10 (m; s). Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về tính chất chuyển động của chất điểm?

  A. Ban đầu chất điểm chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương, rồi sau đó chuyển động chậm dần đều theo chiều âm.

  B. Ban đầu chất điểm chuyển động chậm dần đều theo chiều dương, rồi sau đó chuyển động nhanh dần đều theo chiều âm.

  C. Ban đầu chất điểm chuyển động nhanh dần đều theo chiều âm, rồi sau đó chuyển động chậm dần đều theo chiều dương.

  D. Ban đầu chất điểm chuyển động chậm dần đều theo chiều âm, rồi sau đó chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương.

 Câu 14. Lực F = 5 N có thể được phân tích thành 2 lực thành phần có độ lớn là:

  A. 30 N và 40 N.                     B. 10 N và 16 N.            C. 1 N và 3 N.                D. 23 N và 24 N.

 Câu 15. Đặc điểm nào sau đây đủ để chuyển động là thẳng đều.

  A. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

  B. Vec-tơ vận tốc như nhau ở mọi thời điểm.

  C. Tốc độ chuyển động như nhau ở mọi thời điểm.

  D. Quỹ đạo là đường thẳng.

 Câu 16. Chọn đúng cách xác định vị trí một ôtô du lịch giữa sa mạc.

  A. Kinh độ và vĩ độ địa lí của xe.

  B. Khoảng thời gian đã đi của xe từ lúc xuất phát.

  C. Khoảng cách theo đường chim bay đến một thành phố ven sa mạc.

  D. Quãng đường đi của xe từ lúc xuất phát ở một thành phố ven sa mạc.

 Câu 17. Chọn câu đúng.

  A. Phân tích lực là phép thay thế hai hay nhiều lực bằng một lực duy nhất.

  B. Tổng hợp lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực khác.

  C. Một lực luôn gây ra gia tốc cho vật bị tác dụng bởi lực đó.

  D. Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác.

 Câu 18. Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì phải có

  A. nhiều lực cùng giá với nhau.                                     B. 2 lực cùng độ lớn với nhau.

  C. vài lực ngược chiều nhau.  D. hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.

 Câu 19. Trong trường hợp 2 lực có cùng độ lớn là F và hợp với nhau góc α thì hợp lực của chúng có độ lớn

  A. 2Fcos(α/2).                         B. Fcosα.                        C. 2Fcosα.                      D. Fcos(α/2).

 Câu 20. Chuyển động rơi tự do là chuyển động

  A. tùy thuộc thời tiết.                                                     B. thẳng đều.

  C. thẳng nhanh dần đều.                                                D. thẳng chậm dần đều.

 Câu 21. Hai vật ở hai độ cao h1 và h2 = 10 m, cùng rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0. Thời gian rơi của vật thứ nhất bằng nửa thời gian rơi của vật thứ hai. Độ cao h1 là:

  A. 2,5 m.                                 B. 4 m.                           C. 5 m.                            D. 10$sqrt{2}$m.

 Câu 22. Tác dụng đồng thời hai lực F1 và F2 vào vật, biết rằng F1 = 5 N và F2 = 10 N và (left( overrightarrow{{{text{F}}_{text{1}}}},overrightarrow{{{F}_{2}}} right)={{60}^{0}}). Độ lớn lực tổng hợp của hai lực và góc hợp bởi (left( overrightarrow{text{F}},overrightarrow{{{F}_{2}}} right)) có giá trị lần lượt là:

  A. 13,23 N và 19o.                  B. 13,23 N và 160o.       C. 8,66 N và 30o.            D. 8,66 N và 150o.

 Câu 23. Một quả cầu nhỏ được cấp một vận tốc đầu v0 từ chân một mặt phẳng nghiêng, quả cầu lăn ngược lên mặt phẳng nghiêng nhẵn và sau đó lăn xuống. Tại một điểm cách chân mặt phẳng nghiêng 1,5 m, quả cầu đi qua hai lần sau các khoảng thời gian t1 = 1,5 s và t2 = 2,5 s kể từ khi được cấp vận tốc. Xác định vận tốc ban đầu v0?

  A. 1,6 m/s.                               B. 3 m/s.                         C. 0,8 m/s.                      D. 1,5 m/s.

 Câu 24. Hợp lực của hai lực có độ lớn bằng trung bình cộng độ lớn của hai lực ấy và có phương vuông góc với một lực thành phần. Tính góc hợp bởi hai lực thành phần.

  A. 118o.                                   B. 136o.                          C. 127o.                          D. 145o.

 Câu 25. Hai xe đi thẳng đều từ A đến B cách nhau 60 km, xe 1 có vận tốc 15 km/h đi không nghỉ, xe 2 khởi hành sớm hơn 1 giờ nhưng dọc đường nghỉ 2 giờ. Hỏi xe 2 có vận tốc bao nhiêu để đến B cùng lúc với xe 1?

  A. 18 km/h.                             B. 10 km/h.                    C. 20 km/h.                     D. 25 km/h.

 Câu 26. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều để đi vào ga. Trong 10 s đầu tiên sau khi phanh nó đi được đoạn đường AB dài hơn đoạn đường đi được trong 10 s tiếp theo BC là 25 m. Hỏi bao lâu sau khi hãm phanh thì tàu dừng hẳn.

  A. 20 s.                                    B. 40 s.                           C. 50 s.                           D. 10 s.

 Câu 27. Hai xe chuyển động trên đường thẳng với các vận tốc không đổi, nếu chuyển động cùng chiều thì sau 30 phút khoảng cách 2 xe giảm 10 km, nếu chuyển động ngược chiều thì sau 15 phút khoảng cách 2 xe giảm 20 km. Vận tốc của 2 xe là:

  A. 30 km/h và 10 km/h.          B. 15 km/h và 5 km/h.   C. 50km/h và 30 km/h.   D. 40 km/h và 60km/h.

 Câu 28. Một vật được thả rơi tự do từ vị trí có độ cao 45 m, tìm vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.

  A. 15 m/s.                                B. 30 m/s.                       C. 25 m/s.                       D. 20 m/s.

 Câu 29. Một vật bắt đầu chuyển động thẳng biến đổi đều từ A đến B, đến B vật có vận tốc 2 m/s. Nếu đi tiếp đến C mà BC = 3AB thì vận tốc tại C là

  A. 4 m/s.                                  B. 3 m/s.                         C. 8 m/s.                         D. 6 m/s.

 Câu 30. Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ A, mũi hướng đến B ở bờ bên kia (AB vuông góc với bờ sông), nhưng do nước chảy nên khi đến bên kia, ca nô lại ở C cách B một đoạn BC = 200 m. Thời gian qua sông là 1 phút 40 giây. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô chếch 60o so với bờ sông và mở máy chạy như trước thì ca nô đến đúng vị trí B. Tính thời gian qua sông của canô lần sau?

  A. 113,3 s.                               B. 115,5 s.                      C. 122,1 s.                      D. 121,2 s.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

01. D; 02. A; 03. A; 04. D; 05. C; 06. A; 07. B; 08. B; 09. C; 10. D

11. B; 12. C; 13. B; 14. D; 15. B; 16. A; 17. D; 18. D; 19. A; 20. C

21. A; 22. A; 23. A; 24. C; 25. C; 26. B; 27. C; 28. B; 29. A; 30. B

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Khi nào công thức cộng vận tốc thỏa mãn hệ thức ({{v}_{13}}^{2}={{v}_{12}}^{2}+v_{23}^{2})?

  A. ({{vec{v}}_{12}}bot {{vec{v}}_{23}}).         B. ({{vec{v}}_{13}}bot {{vec{v}}_{12}}).  C. ({{vec{v}}_{12}}//{{vec{v}}_{23}}).                     D. ({{vec{v}}_{13}}bot {{vec{v}}_{23}}).

 Câu 2. Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì phải có

  A. 2 lực cùng độ lớn với nhau.                                      B. vài lực ngược chiều nhau.

  C. nhiều lực cùng giá với nhau.                                     D. hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.

 Câu 3. Có vật A chuyển động tròn so với vật B. Nếu chọn A làm vật mốc để khảo sát chuyển động của vật B thì vật B có quỹ đạo là:

  A. Là đư­ờng cong khác đư­ờng tròn.                              B. Đ­ường tròn cùng bán kính.

  C. Không có quỹ đạo vì B đứng yên.                            D. Đư­ờng tròn khác bán kính.

 Câu 4. Để xác định vị trí của một chất điểm ta cần

  A. chọn một vật mốc, gắn vào vật một hệ tọa độ.

  B. chọn một vật làm mốc trên đó có gắn một đồng hồ đo thời gian.

  C. dùng một hệ toạ độ.

  D. dùng một đồng hồ và chọn gốc thời gian.

 Câu 5. Chọn đúng cách xác định vị trí một ôtô du lịch giữa sa mạc.

  A. Kinh độ và vĩ độ địa lí của xe.

  B. Quãng đường đi của xe từ lúc xuất phát ở một thành phố ven sa mạc.

  C. Khoảng cách theo đường chim bay đến một thành phố ven sa mạc.

  D. Khoảng thời gian đã đi của xe từ lúc xuất phát.

 Câu 6. Đặc điểm nào sau đây đủ để chuyển động là thẳng đều.

  A. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

  B. Vec-tơ vận tốc như nhau ở mọi thời điểm.

  C. Quỹ đạo là đường thẳng.

  D. Tốc độ chuyển động như nhau ở mọi thời điểm.

 Câu 7. Chọn phát biểu sai của người quan sát đang ngồi trên tàu hoả chuyển động đối với các hiện tượng xung quanh sau đây:

  A. Hòn sỏi thả từ cửa sổ toa tàu rơi theo đường cong xuống đất về phía cuối tàu.

  B. Nhà ga đang chuyển động.

  C. Đèn trên trần toa tàu nằm yên.

  D. Cây ven đường chuyển động ngược chiều với chiều tàu chạy.

 Câu 8. Chuyển động rơi tự do là chuyển động

  A. thẳng nhanh dần đều.                                                B. tùy thuộc thời tiết.

  C. thẳng đều.                                                                  D. thẳng chậm dần đều.

 Câu 9. Trong chuyển động tròn đều, véctơ gia tốc đặc trưng cho:

  A. sự biến đổi quãng đường trong chuyển động tròn đều.

  B. sự biến đổi khoảng cách trong chuyển động tròn đều.

  C. sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc.

  D. sự biến đổi về độ lớn của vectơ vận tốc.

 Câu 10. Khi một vật rơi tự do thì tốc độ tại 2 thời điểm cách nhau 1 s liên tiếp hơn kém nhau một lượng bao nhiêu m/s?

  A. g.                                        B. 2g.                             C. (sqrt{g}).                 D. g2.

 —(Để xem đầy đủ, chi tiết của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

01. A; 02. D; 03. B; 04. A; 05. A; 06. B; 07. A; 08. A; 09. C; 10. A

11. B; 12. B; 13. C; 14. D; 15. D; 16. B; 17. C; 18. B; 19. C; 20. D

21. A; 22. B; 23. A; 24. B; 25. A; 26. B; 27. A; 28. A; 29. D; 30. D;

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Lực F = 5 N có thể được phân tích thành 2 lực thành phần có độ lớn là:

  A. 23 N và 24 N.                     B. 10 N và 16 N.            C. 1 N và 3 N.                D. 30 N và 40 N.

 Câu 2. Trong các điều kiện sau đây, chọn điều kiện của vật chuyển động thẳng chậm dần đều.

  A. a = 0; v0 > 0.                       B. a < 0; v0 = 0.              C. a > 0; v0 > 0.              D. a > 0; v0 < 0.

 Câu 3. Chọn phát biểu sai của người quan sát đang ngồi trên tàu hoả chuyển động đối với các hiện tượng xung quanh sau đây:

  A. Cây ven đường chuyển động ngược chiều với chiều tàu chạy.

  B. Nhà ga đang chuyển động.

  C. Đèn trên trần toa tàu nằm yên.

  D. Hòn sỏi thả từ cửa sổ toa tàu rơi theo đường cong xuống đất về phía cuối tàu.

 Câu 4. Có vật A chuyển động tròn so với vật B. Nếu chọn A làm vật mốc để khảo sát chuyển động của vật B thì vật B có quỹ đạo là:

  A. Không có quỹ đạo vì B đứng yên.                            B. Đ­ường tròn cùng bán kính.

  C. Đư­ờng tròn khác bán kính. D. Là đư­ờng cong khác đư­ờng tròn.

 Câu 5. Một chất điểm chuyển động biến đổi đều với phương trình x = -2t2 + 10t + 10 (m; s). Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về tính chất chuyển động của chất điểm?

  A. Ban đầu chất điểm chuyển động chậm dần đều theo chiều dương, rồi sau đó chuyển động nhanh dần đều theo chiều âm.

  B. Ban đầu chất điểm chuyển động nhanh dần đều theo chiều âm, rồi sau đó chuyển động chậm dần đều theo chiều dương.

  C. Ban đầu chất điểm chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương, rồi sau đó chuyển động chậm dần đều theo chiều âm.

  D. Ban đầu chất điểm chuyển động chậm dần đều theo chiều âm, rồi sau đó chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương.

 Câu 6. Để xác định vị trí của một chất điểm ta cần

  A. dùng một hệ toạ độ.                                                  

B. dùng một đồng hồ và chọn gốc thời gian.

  C. chọn một vật làm mốc trên đó có gắn một đồng hồ đo thời gian.

  D. chọn một vật mốc, gắn vào vật một hệ tọa độ.

 Câu 7. Trong chuyển động tròn đều, véctơ gia tốc đặc trưng cho:

  A. sự biến đổi quãng đường trong chuyển động tròn đều.

  B. sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc.

  C. sự biến đổi về độ lớn của vectơ vận tốc.

  D. sự biến đổi khoảng cách trong chuyển động tròn đều.

 Câu 8. Chuyển động rơi tự do là chuyển động

  A. thẳng chậm dần đều.          B. tùy thuộc thời tiết.     C. thẳng nhanh dần đều. D. thẳng đều.

 Câu 9. Khi nào công thức cộng vận tốc thỏa mãn hệ thức ${{v}_{13}}^{2}={{v}_{12}}^{2}+v_{23}^{2}$?

  A. ({{vec{v}}_{12}}//{{vec{v}}_{23}}).              B. ({{vec{v}}_{12}}bot {{vec{v}}_{23}}).  C. ({{vec{v}}_{13}}bot {{vec{v}}_{23}}).                D. ({{vec{v}}_{13}}bot {{vec{v}}_{12}}).

 Câu 10. Chọn câu đúng.

  A. Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác.

  B. Tổng hợp lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực khác.

  C. Một lực luôn gây ra gia tốc cho vật bị tác dụng bởi lực đó.

  D. Phân tích lực là phép thay thế hai hay nhiều lực bằng một lực duy nhất.

—(Để xem đầy đủ, chi tiết của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

01. A; 02. D; 03. D; 04. B; 05. A; 06. D; 07. B; 08. C; 09. B; 10. A

11. C; 12. D; 13. A; 14. B; 15. B; 16. D; 17. A; 18. A; 19. C; 20. D

21. B; 22. A; 23. C; 24. D; 25. A; 26. A; 27. B; 28. D; 29. D; 30. A;

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Lai. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Du

Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button