Lớp 11

Bộ đề thi giữa HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 – Trường THPT Đào Duy Từ có đáp án

Mời các em cùng tham khảo:

Nội dung Bộ đề thi giữa HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 – Trường THPT Đào Duy Từ có đáp án do ban biên tập HOC247 tổng hợp nhằm giúp các em ôn tập và củng cố các kiến thức Sinh học 11 đã học như: sinh trưởng và phát triển, cảm ứng để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới.

TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2020 – 2021

MÔN: SINH HỌC 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể phát đề

1. ĐỀ 1

Câu 1:

a. Quang chu kì là gì? Có bao nhiêu loại cây theo quang chu kì?

b. Thanh long là cây ngày dài, đêm mùa đông người ta thắp đèn ở vườn cây thanh long. Giải thích biện pháp trên theo thuyết quang chu kì?

Câu 2:

a. Nêu các khái niệm: biến thái, phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn, phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn?

b. Phát triển của ếch thuộc kiểu biến thái nào? Vì sao?

c. Nếu ta cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc có biến đổi thành ếch được không? Vì sao?

Câu 3:

a. Nêu nơi sản xuất, vai trò của hoocmon sinh trưởng (GH) và tiroxin trong sự điều hòa sinh trưởng ở người?

b. Ở người, giai đoạn trẻ em nếu thiếu hoocmôn sinh trưởng (GH) sẽ bị bệnh gì?

Để chữa bệnh này nên tiêm hoocmon sinh trưởng vào giai đoạn nào? Vì sao?

Câu 4:

a. Nêu sự ảnh hưởng của thức ăn và nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật?

b. Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?

ĐÁP ÁN

Câu 1:
a.

– Quang chu kì là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối.

– Theo quang chu kì có 3 loại cây: cây ngày dài., cây ngày ngắn., cây trung tính.

b. Vì:

Thanh long là cây ngày dài, ra hoa vào mùa hè (chiếu sáng hơn 12 giờ).
Thắp đèn vào đêm mùa đông mục đích chia đêm thành 2 đêm ngắn ( giả vờ ngày dài) kích thích sự ra hoa của cây.

Câu 2:

a.

 – Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

– Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

– Phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

b.

– Phát triển của ếch thuộc kiểu biến thái hoàn toàn.

– Vì: con non (ấu trùng) có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác con trưởng thành.

c.

– Nếu cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc không biến đổi thành ếch được

– Vì không còn có tiroxin để kích thích sự biến thái (tuyến giáp sản sinh tiroxin).

Câu 3:

a.

Tên

Nơi sản xuất

Vai trò

Hoocmon sinh trưởng (GH)

Tuyến yên

– kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào.

– kích thích phát triển xương.

Tiroxin

Tuyến giáp

– kích thích chuyển hóa ở tế bào

– kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể.

b.

– Ở người nếu thiếu hoocmon GH sẽ mắc bệnh lùn

– Cần tiêm GH ở giai đoạn còn trẻ, vì ở giai đoạn còn trẻ tốc độ sinh trưởng diễn ra mạnh nên GH mới phát huy được tác dụng.

Câu 4:

a. – Thức ăn là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng.

– Nhiệt độ: mỗi loài động vật chỉ phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp, nếu quá cao hoặc quá thấp đều làm chậm sinh trưởng.

b. Vào mùa đông nhiệt độ môi trường hạ thấp, gia súc non mất nhiều nhiệt vào môi trường xung quanh –> cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt để chống lạnh, tăng cường phân hủy các hợp chất hữu cơ –> cần phải cho gia súc non ăn nhiều hơn để bù lại lượng chất hữu cơ bị phân hủy dùng cho chống lạnh.

2. ĐỀ 2

Câu 1:

a. Điền các đặc điểm ( cấu tạo và chức năng ) thích nghi với thức ăn của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật

Stt

Tên bộ phận

Thú ăn thịt

Thú ăn thực vật

1

Răng

 

 

2

Dạ dày

 

 

3

Ruột non

 

 

4

Ruột già

 

 

b. Tại sao thú ăn thực vật phải ăn số lượng thức ăn rất lớn?

Câu 2:

a.Huyết áp là gì ? Huyết áp được chia làm mấy loại? Tại sao tim đập nhanh và mạnh lại làm huyết áp tăng ; tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm?

b. Trình bày vai trò của gan trong điều hòa lượng đường trong máu?

Câu 3:

a Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào được xem là hướng động, phản ứng nào là ứng động?         

                        1. Cây nắp ấm bắt sâu bọ.

                        2. Lá cây trinh nữ khép lại khi bị chạm nhẹ.

                        3. Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

                         4. Hoa mười giờ nở lúc 10 giờ nếu nhiệt độ thích hợp.

                        5. Tua quấn ở cây mướp bầu , bí….

                        6. Tế bào khí khổng đóng, mở.

b. Lấy một chậu có hạt đậu đã mọc thân và lá , treo ngược để thân quay xuống đất ? Sau một thời gian , thân vẫn quay lên trên. Giải thích ?

Câu 4: Chứng minh rằng sự đóng mở khí khổng là một dạng cảm ứng của thực vật?

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

{– Nội dung đáp án câu 1 của đề thi số 2 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về –}

Câu2

a. Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch

Gồm 2 loại : Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

– Khi tim đập nhanh và mạnh đẩy một lượng máu lớn nên động mạch gây ra áp lực mạnh làm huyết áp tăng

– Khi tim đập chậm  và yếu đẩy một lượng máu ít nên động mạch gây ra áp lực yếu làm huyết áp giảm

b. Vai trò của gan

– Khi nồng độ Glucozo tăng :  Tuyến tụy tiết hoocmon chuyển hóa Glucozo thành Glicogen

– Khi nồng độ Glucozo giảm : Tuyến tụy tiết hoomon Glucagon chuyển hóa Glicogen trong gan thành Glucozo

Câu3

 a.  Hướng động: 3,5

     Ứng động: 1,2,4,6

b.Thân quay lên trên là do cây cần lấy ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp .Đây là phản ứng hướng sáng dương ở thực vật

Câu4

– Là dạng ứng động không sinh trưởng

– Do sự thay đổi sức trương nước của tế bào hình hạt đậu. Khi tế bào no nước, khí khổng mở để lá thoát hơi nước ra ngoài, khi tế bào thiếu nước, khí khổng đóng lại để hạn chế mất nước

3. ĐỀ 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

A. màng ngoài.

B. màng trong.

C. chất nền (strôma).

D. tilacôit.

Câu 2: Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:

A. NO3 → NO2 → NH2.                                                              B. NO3 → NO2 → NH3.

C. NO2→ NO3→ NH4+.                                                               D. NO3 → NO2 → NH4+.

Câu 3: Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?

(1) Lizôxôm.                                       (2) Ribôxôm.                                       (3) Lục lạp

(4) Perôxixôm.                                    (5) Ti thể.                                            (6) Bộ máy Gôngi.

Phương án trả lời đúng là:

A. (2), (3) và (6).            B. (3), (4) và (5).            C. (1), (4) và (5).            D. (1),(4) và (6).

Câu 4.Dùng dao cắt ngang thân cây cà chua, sau vài phút thấy xuất hiện những giọt nhựa ứa ra chỗ bị cắt. Hiện tượng trên là do:

A.Áp suất rễ.                 B.Vai trò của thân.

C.Vai trò của lá.             D.Lực liên kết của nước.

Câu 5: Hô hấp là quá trình

A. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.                                              

B. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

C. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành C6H12O6 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.                                      

D. khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

Câu 6: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

A. Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.

B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.

C. Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp.

D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.

Câu 7: Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa

A. NO3 thành NO2.                                             B. NH4+ thành NO2.

C. NO3 thành NH4+.                                             D. NO2 thành NO3.

Câu 8: Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là:

A. Cân bằng khoáng cho cây.

B. Làm giảm lượng khoáng trong cây.

C. Tăng lượng nước cho cây.

D. Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá.

Câu 9: Trong các nhận định sau :

       (1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4và NO3.

       (2) NH4+ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.

       (3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.

       (4) Trong cây, NO3 được khử thành NH4.

       (5) Hình thành amit là con đường khử độc NH4dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.

       Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

A. 4.                               B. 5.                               C. 3.                               D. 2.

Câu 10: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?

A. Hình thành chất khử NADPH.                                                   B. Cố định CO2.

C. Quá trình quang phân li nước.                                                  D. Giải phóng O2.

Câu 11: Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào:

A. Trao đổi chất của tế bào.                                                           B. Građien nồng độ chất tan.

C. Cung cấp năng lượng.                                                               D. Hiệu điện thế màng.

Câu 12: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:

A. Axitamin và vitamin.                                                                 B. Amit và hooc môn.

C. Xitôkinin và ancaloit.                                                                D. Nước và các ion khoáng.

Câu 13: Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:

A. khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).

B. cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ khử APG thành AlPG.

C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ cố định CO2.

D. cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ cố định CO2.

Câu 14: Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây lá cây sẽ xanh lại?

A. Mg 2+                                             B. Fe 3+                                                C. Na +                        D. Ca 2+

Câu 15: Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:

A. Gian bào và màng tế bào.                                B. Gian bào và tế bào chất.

C. Gian bào và tế bào biểu bì.                              D. Gian bào và tế bào nội bì.

Câu 16: Trong các phát biểu sau :

       (1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

       (2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

       (3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

       (4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

       (5) Điều hòa không khí.

       Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

A. 2.                                        B. 4.                                        C. 5.                                        D. 3.

Câu 17: Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?

       (1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như: dứa, thanh long…

       (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

       (3) Chu trình cố định COtạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

       (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định COtheo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

       Phương án trả lời đúng là:

A. (1) và (3).                           B. (1) và (4).                C. (2) và (3).                           D. (2) và (4).

Câu 18: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

A. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

B. 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

C. 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

D. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

C

D

B

A

A

C

C

D

A

B

C

D

D

A

B

B

B

A

{– Còn tiếp –}

4. ĐỀ 4

Câu 1:

a. Hô hấp ở động vật là gì ? Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

b. Tại sao thú ăn thực vật phải ăn số lượng thức ăn rất lớn?

Câu 2:

a. Huyết áp là gì ? Huyết áp được chia làm mấy loại? Tại sao tim đập nhanh và mạnh lại làm huyết áp tăng ; tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm?

b. Trình bày vai trò của gan trong điều hòa lượng đường trong máu?

Câu 3:

a. Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào được xem là hướng động, phản ứng nào là ứng động?        

                        1. Cây nắp ấm bắt sâu bọ.

                        2. Lá cây trinh nữ khép lại khi bị chạm nhẹ.

                        3. Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

                         4. Hoa mười giờ nở lúc 10 giờ nếu nhiệt độ thích hợp.

                        5. Tua quấn ở cây mướp bầu , bí….

                        6. Tế bào khí khổng đóng, mở.

b. Lấy một chậu có hạt đậu đã mọc thân và lá , treo ngược để thân quay xuống đất ? Sau một thời gian , thân vẫn quay lên trên. Giải thích ?

Câu 4: Chứng minh rằng sự đóng mở khí khổng là một dạng cảm ứng của thực vật?

ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung

Câu1

a.Hô hấp là tập hợp những quá trình trong đó cơ thể lấy Oxi từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống , đồng thời thải Cacbonic ra ngoài

* Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

– Bề mặt trao đổi khí rộng ( tỉ lệ S/V lớn )

-Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp Oxi và CO2 dễ dàng khuếch tán qua

– Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

– Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

b. Do thức ăn thú ăn thực vật nghèo chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa nên phải ăn số lượng thức ăn rất lớn mới đáp ứng nhu cầu của cơ thể

Câu2

a. Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch

Gồm 2 loại : Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

– Khi tim đập nhanh và mạnh đẩy một lượng máu lớn nên động mạch gây ra áp lực mạnh làm huyết áp tăng

– Khi tim đập chậm  và yếu đẩy một lượng máu ít nên động mạch gây ra áp lực yếu làm huyết áp giảm

b. Vai trò của gan

– Khi nồng độ Glucozo tăng :  Tuyến tụy tiết hoocmon chuyển hóa Glucozo thành Glicogen

– Khi nồng độ Glucozo giảm : Tuyến tụy tiết hoomon Glucagon chuyển hóa Glicogen trong gan thành Glucozo

Câu3

a.  Hướng động: 3,5

     Ứng động: 1,2,4,6

b.Thân quay lên trên là do cây cần lấy ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp .Đây là phản ứng hướng sáng dương ở thực vật

Câu4

– Là dạng ứng động không sinh trưởng

– Do sự thay đổi sức trương nước của tế bào hình hạt đậu. Khi tế bào no nước, khí khổng mở để lá thoát hơi nước ra ngoài, khi tế bào thiếu nước, khí khổng đóng lại để hạn chế mất nước

Trên đây là trích dẫn 1 phần nội dung tài liệu Bộ đề thi giữa HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 – Trường THPT Đào Duy Từ có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 – Trường THPT Yên Lạc có đáp án

Ngoài ra, các em có thể thử sức với các đề online tại đây:

  • Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 – Trường THPT Đại Mỗ
  • Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 – Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

​Chúc các em học tập tốt !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button