HomeCách giải toán lớp 6

Cách Giải Bài Toán Lớp 6 SGK: Bài Tập Hợp Các Số Tự Nhiên

Like Tweet Pin it Share Share Email
Like và share giúp mình phát triển website nhé.
  •  
  •  

Cách giải bài tập Toán lớp 6 trang 6 tập 1: Ghi số tự nhiên sẽ hỗ trợ cho các em học sinh chuẩn bị tốt bài ở nhà trước khi đến lớp.

– Kiến thức: + HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứtự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm đượcđiểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.           

 + HS phân biệt được các TH N ; N* , biết sử dụng các kí hiệu £ và, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.

– Kĩ năng:  Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

LÝ THUYẾT CƠ BẢN TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Các số 0; 1; 2; 3; 4…. là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. Như vậy N = {0; 1; 2; 3…}.

1. Tập hợp số tự nhiên

Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. Như vậy N = {0; 1; 2; 3…}.

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3…]

Các số tự nhiên được biểu diễn trên một tia số. Mỗi số được biểu diễn bởi một điểm. Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a.

2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

a) Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia. Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b > a.

Ta viết a  ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b; viết b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a.

Trong hai điểm trên tia số như hình vẽ trên, điểm bên trái biểu diễn số nhỏ hơn.

b) Nếu a < b và b < c thì a < c.

c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau. Chẳng hạn, số 1 là số liền sau của số 0, số 6 là số liền sau của số 5; khi đó ta cũng nói số 0 là số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6.

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.

e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.

Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 7

Đề bài: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

28, …, …

…, 100, …

Lời giải chi tiết

Để có 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần, ta làm như sau:

– – Điền vào chỗ trống 2 số liền sau  của 28 là 29 ; 30 ( tức 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần là 28 ; 29 ; 30 )

– Điền vào chỗ trống số liền trước và liền sau của 100 là 99; 101 ( tức 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần là 99 ; 100 ; 101 )

Lời giải và hướng dẫn giải bài 6 skg trang 7
Đề bài
  1. Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

17 ;     99    ;         a (với a ∈ N).

  • Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:

35; 1000   b (với b ∈ N*)

Phương pháp giải chi tiết

a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

b) Số liền trước của số tự nhiên b nhỏ hơn b là 1 đơn vị. Mọi số tự nhiên khác 0 đều có số liền trước.

Hay số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên ; b – 1 với với b ∈ N*

Lời giải chi tiết

a) Số liền sau của số 17 là số 18;

Số liền sau của số 99 là số 100;

Số liền sau của số a (với a ∈ N) là số a+1.a+1.

b)  Số liền trước của số 35 là số 34;

Số liền trước của số 1000 là số  999;

Số liền trước của số b (với b∈N∗b∈N∗) là số   b−1.b−1.

Chú ý: Vì b∈N∗b∈N∗ nên b≥1,b≥1, lúc đó bb mới có số tự nhiên liền trước. Số 0 không có số tự nhiên liền trước

Lời giải và hướng dẫn bài 7 SgK trang 8

Đề Bài: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

A={x∈N∣12<x<16}A={x∈N∣12<x<16};

B={x∈N∗∣x<5}B={x∈N∗∣x<5};

C={x∈N∣13≤x≤15}C={x∈N∣13≤x≤15}.

Lời giải câu A

Phương pháp giải: Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn tính chất chỉ ra trong mỗi trường hợp.

Lời giải chi tiết: Tập hợp A={x∈N∣12<x<16}A={x∈N∣12<x<16} gồm các số tự nhiên lớn hơn 12 và nhỏ hơn 16 nên A = {13;14;15}

Lời giải câu B

Phương pháp giải: Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn tính chất chỉ ra trong mỗi trường hợp.

Lời giải chi tiết: Tập hợp B={x∈N∗∣x<5}B={x∈N∗∣x<5} gồm các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 nên B= {1;2;3;4}.
Lời giải câu C

Phương pháp giải: Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn tính chất chỉ ra trong mỗi trường hợp.

Lời giải chi tiết: Tập hợp C={x∈N∣13≤x≤15}C={x∈N∣13≤x≤15} gồm các số tự nhiên không nhỏ hơn 13 và không vượt quá 15 nên C = {13;14;15}


Lời giải và hướng dẫn bài 8 SgK trang 8

Đề bài: Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách. Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.
Có 2 cách viết tập hơp:

Cách 1: liệt kê các phần tử của 1 tập hợp –

Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số thuộc tập hợp số tự nhiên và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

Lời giải chi tiết

Các số tự nhiên không vượt quá 5 gồm 0,1,2,3,4,5.0,1,2,3,4,5. Do đó ta viết A như sau : Cách 1: Liệt kê các phần tử: A= {0;1;2;3;4;5} A= {0;1;2;3;4;5} Cách 2: Dùng tính chất đặc trưng cho các phần tử: A= {x∈N∣x≤5} A = {x∈N∣x≤5}. Biểu diễn trên tia số:

Lời giải và hướng dẫn bài 9 SgK trang 8

Đề bài : Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần: ….,8

a ,…

Phương pháp giải :Bài toán thực chất là đi tìm số tự nhiên liền trước và liền sau trong từng trường hợp: a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1 b) Số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên :  b – 1 với với b ∈ N*
Lời giải chi tiết Ta có dãy số tự nhiên liên tiếp tăng dần thì số liền sau lớn hơn số liền trước 1 đơn vị. Số liền trước của 8 là: 8−1=7 nên ta điền số 7 (tức là .7;8). Số liền sau của a là: a+1a+1 nên ta điền a+1 (tức là a ;a+1).
Giải bài 10 trang 8 SGK Toán 6 Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

Phương pháp giải

a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

b) Số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b – 1 với với b ∈ N*

Lời giải chi tiết Ta cần chú ý điền vào chỗ trống để được ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần (nghĩa là số đứng trước phải lớn hơn số đứng sau, hai số liền nhau cách nhau 1 đơn vị)

Dãy 1: Số đứng trước của số 4600 trong dấu chấm ở trường hợp này là 4600+1=46014600+1=4601;

Số đứng sau của số 4600 trong dấu chấm ở trường hợp này là 4600−1=4599. Vậy nên ta có  4601 ,4600,4599.

Dãy 2: Ta điền như sau:  a+2; a+1 ;1; a+2;a +1;a.
















Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *