Lớp 9

Chuyên đề ôn thi HSG các nước Á, Phi, Mĩ La-Tinh từ năm 1945 đến nay môn Lịch Sử 9 năm 2021

Cùng Ôn Thi HSG ôn tập với Chuyên đề ôn thi HSG các nước Á, Phi, Mĩ La-Tinh từ năm 1945 đến nay môn Lịch Sử 9 năm 2021 với các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận có đáp án sẽ giúp các em vừa kiểm tra kiến thức trong chương trình Lịch sử lớp 9 vừa rèn luyện kỹ năng làm bài. Nội dung chi tiết tham khảo tại đây!

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

a. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

– Vài nét về đặc điểm chung của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

– Là những khu vực đông dân, có nguổn lao động dồi dào, lãnh thổ rộng lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú.

– Trước Chiên tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều trở thành thuộc địa hoặc nữa thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan, Bổ Đào Nha,v.v…

– Từ sau Chiên tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước ở khu vực này đều giành được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng bước củng cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự không chế lệ thuộc vào các thế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ.

* Nhận xét chung:

– Quy mô phong trào: Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở hầu hết các thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, từ châu Á, châu Phi, đến khu vực Mĩ La-tinh.

– Thành phần tham gia và lãnh đạo: Đông đảo các giai cấp, các tầng lớp nhân dân: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc (ở Việt Nam là giai cấp vô sản).

– Hình thức và khí thế đấu tranh: Đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị… trong đó đấu tranh vũ trang là hình thức chủ yếu, phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết liệt làm tan rã từng mảng rồi dẫn đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

– Diễn hiến của phong trào

* Các nước châu Á:

– Đông Nam Á: năm 1945 vói sự thất bại của phát xít Nhật đã tạo cơ hội cho các nước In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa vũ trang, lật đổ ách thông trị của chủ nghĩa thực dân, tuyên bố độc lập dân tộc.

– Nam Á: những năm 1946 – 1950, cuộc đấu tranh chống ách nô dịch của thực dân Anh, giành độc lập của nhân dân Ân Độ diễn ra sôi nổi và giành được thắng lợi.

* Các nước châu Phi: Nhiều nước giành được độc lập. Đặc biệt trong năm 1960, có 17 nước tuyên bố độc lập, lịch sử gọi là “Năm châu Phi”.

* Các nước Mĩ La-tinh: Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh điển hình là cách mạng Cu Ba giành thắng lợi (năm 1959).

– Đến giữa những năm 60 của thế kĩ XX, về cơ bản, hệ thông thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã bị sụp đổ.

b. Giai đoạn từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kĩ XX

– Nét nối bật của phong trào

Phong trào đâu tranh diễn ra sôi nổi ở châu Phi, điên hình là thắng lợi của nhân dân ba nước: Ghi-nê Bít-xao, Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la trong cuộc đâu tranh chông ách nô dịch của thực dân Bổ Đào Nha, giành độc lập dân tộc.

Ách thông trị của Bổ Đào Nha tan rã là thắng lợi quan trọng của cách mạng châu Phi

–  Ý nghĩa lịch sử

– Thắng lợi của nhân dân ba nước đã góp phần quan trọng trong việc cổ vũ tinh thần nhân dân các nước thuộc địa, đặc biệt là nhân dân châu Phi, trong cuộc đâu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền của mình.

Tiêu biểu là phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê

Bít-xao đâu tranh nhằm lật đổ ách thông trị của Bổ Đào Nha

c. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những nám 90 của thế kĩ XX

* Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế độ A-pác-thai

– Nhà cầm quyền da trắng ở Nam Phi đã ban hành hơn 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc, đối xử và tước bỏ quyền làm người của người da đen và da màu, buộc họ phải sống trong những khu riêng biệt, cách li hoàn toàn vói người da trắng. Quyền bóc lột của người da trắng đối với người da đen đã được ghi vào hiến pháp.

– Cuộc đấu tranh chông chế độ A-pác-thai của nhân dân ba nước ỏ miền Nam châu Phi: Rô- đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi. Sau nhiều năm chiến đâu ngoan cưòng và bền bỉ của người da đen, chính quyền thực dân của giai cấp thông trị người da trắng đã tuyên bố xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, công nhận quyền bầu cử và các quyền tự do, dân chủ khác của người da đen. Sau khi giành được thắng lợi trong các cuộc bầu cử, năm 1980, chính quyền của người da đen được thành lập ở Rô-đê-di-a (sau đổi thành Cộng hòa Dim-ba-bu-ê); năm 1990 – ở Tây Nam Phi (sau đổi thành Cộng hòa Na-mi-bi-a); chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi cũng bị xóa bỏ (năm 1993). Sau hơn ba thế kĩ tổn tại đến đây hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị sụp đổ hoàn toàn.

* Nhiệm vụ mới của nhân dân Á, Phi, Mĩ La-tinh

Sau khi chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị sụp đổ hoàn toàn lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh chuyển sang chương mới với nhiệm vụ là củng cố nền độc lập dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước, nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu kéo dài từ bao đời nay.

II. CÁC NƯỚC CHÂU Á

1. Tình hình chung

– Châu Á là lục địa rộng lớn, đông dân nhất thê’ giới, có nhiều nguồn tài nguyên phong phú, có nhiều tôn giáo dân tộc khác nhau.

– Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á đều bị các nước tư bản phương Tây nô dịch, bóc lột.

– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập. Sau khi giành được độc lập, nhiều nước đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế (vị trí và những thành tựu phát triển của Ân Độ).

– Tuy nhiên, suốt nửa thế kĩ XX, tình hình châu Á không ổn định vì những cuộc Chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc, hoặc những cuộc xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ

2. Trung Quốc

* Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

a. Cuộc nội chiến

– Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản. Cuộc nội chiên kéo dài hơn 3 năm (1946-1949).

+ Ngày 20 – 7 – 1946, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản.

+ Từ tháng 7 – 1946 đến tháng 6 – 1947, Quân giải phóng Trung Quốc thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực. Sau giai đoạn này, Quân giải phóng chuyển sang phản công, tiến quân vào các vùng do Đảng Quốc dân kiểm soát.

+ Cuối năm 1949, cuộc nội chiên kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng. Tập đoàn Tưởng Giới Thạch thất bại, phải tháo chạy ra Đài Loan.

Ngày 1 – 1 0 – 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.

b. Ý nghĩa

– Thắng lợi này đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.

– Đưa nước Trung Hoa bước vào kĩ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

– Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

– Hệ thông xã hội chủ nghĩa đã được nôi liền từ châu Âu sang châu Á.

* Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 -1959)

– Từ năm 1949 đến năm 1959, Trung Quốc bước vào thời kì xây dựng, nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Trung Quốc là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục.

– Từ năm 1953, Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953 -1957). Nhờ nỗ lực lao động của toàn dân và sự giúp đỡ của Liên Xô, kế hoạch 5 năm hoàn thành thắng lợi. Bộ mặt đất nước Trung Quốc có nhiều thay đổi rõ rệt.

– Sau 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959), nền kinh tế, văn hoá giáo dục Trung Quốc đạt được những thành tựu quan trọng.

Về đối ngoại: Thi hành chính sách đôi ngoại tích cực nhằm củng cố hoà bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới. Ngày 18 – 1 – 1950, Trung Quổc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần tóm tắt lý thuyết của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

B. BÀI TẬP MINH HỌA

Câu 1:  Nêu những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Á, Phi, Mĩ La-tinh từ năm 1945 đến giữa những năm 90 của thế kĩ XX. Nhận xét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập đó.

* Những hét chính:

– Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kĩ XX:

+ Ớ châu Á: năm 1945 với sự thất bại của phát xít Nhật đã tạo cơ hội cho các nước In-đô-nê- xi-a, Việt Nam và Lào giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa vũ trang, lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, tuyên bốđộc lập dân tộc. Những năm 1946 – 1950, cuộc đấu tranh chống ách nô dịch của thực dân Anh, giành độc lập của nhân dân Ân Độ diễn ra sôi nổi và giành được thắng lợi.

+ Ớ châu Phi: Nhiều nước giành được độc lập. Đặc biệt trong năm 1960, có 17 nước tuyên bố độc lập, lịch sử gọi là “Năm châu Phi”.

+ Ở Mĩ-la-tinh: Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, điển hình là cách mạng Cu Ba giành thắng lợi (năm 1959).

Đến giữa những năm 60 của thế kĩ XX, về cơ bản, hệ thông thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã bị sụp đổ.

– Từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kĩ XX:

+ Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi ở châu Phi, điển hình là thắng lợi của nhân dân ba nước : Ghi-nê Bít-xao, Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la trong cuộc đấu tranh chống ách nô dịch của thực dân Bồ Đào Nha, giành độc lập dân tộc.

+ Ách thông trị của Bổ Đào Nha tan rã là thắng lợi quan trọng của cách mạng châu Phi.

– Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kĩ XX:

+ Cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của nhân dân ba nước ở miền Nam châu Phi: Rô- đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi.

+ Năm 1980, chính quyền của người da đen được thành lập ở Rô-đê-di-a (sau đổi thành Cộng hòa Dim-ba-bu-ê).

+ Năm 1990 – ở Tây Nam Phi (sau đổi thành Cộng hòa Na-mi-bi-a); chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi cũng bị xóa bỏ (năm 1993).

+ Sau hơn ba thế kĩ tồn tại đến đây hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị sụp đổ hoàn toàn.

* Nhận xét:

– Phong trào diễn ra khắp các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh làm cho hệ thông thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị tan rã.

– Phong trào lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

– Phong trào sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong phú.

Câu 2:  Nêu vài nét về đặc điểm chung của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Em có nhận xét gì vê những đặc điểm chính của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945?

* Đặc điểm chung:

– Là những khu vực đông dân, có nguồn lao động dổi dào, lãnh thô rộng lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú.

– Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nưóc trong khu vực này đều trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan, Bồ Đào Nha,v.v…

– Từ sau Chiến tranh thế giói thứ hai, hầu hết các nước ở khu vực này đều giành được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng bước củng cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự không chế lệ thuộc vào các thế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ.

* Nhận xét:

– Quy mô phong trào: Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở hầu hết các thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, từ châu Á, châu Phi, đến khu vực Mĩ La-tinh.

– Thành phần tham gia và lãnh đạo: Đông đảo các giai cấp, các tầng lớp nhân dân: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc (ở Việt Nam là giai cấp vô sản).

– Hình thức và khí thế đấu tranh: Đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị… trong đó đấu tranh vũ trang là hình thức chủ yếu, phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết liệt làm tan rã từng mảng rồi dẫn đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

Câu 3:  Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế độ A-pác-thai diễn ra như thế nào? Ý nghĩa lịch sử của cuộc đâu tranh này.

* Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi:

– Đó là cuộc đâu tranh của nhân dân ba nước ở miền Nam châu Phi : Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi. Sau nhiều năm chiến đâu kiên cường và bền bỉ của người da đen, chính quyền thực dân của giai cấp thông trị người da trắng đã tuyên bố xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, công nhận quyền bầu cử và các quyền tự do, dân chủ khác của người da đen.

– Sau khi giành được thắng lợi trong các cuộc bầu cử, năm 1980, chính quyền của người da đen được thành lập ỏ Rô-đê-di-a (sau đổi thành Cộng hòa Dim-ba-bu-ê); năm 1990 – ở Tây Nam Phi (sau đổi thành Cộng hòa Na-mi-bi-a); chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi cũng bị xóa bỏ (năm 1993). Sau hơn ba thế kĩ tồn tại đến đây hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị sụp đổ hoàn toàn.

* Ý nghĩa:

– Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng sau hơn ba thế kĩ tồn tại.

– Nam Phi bước vào thời kì phát triến mới.

Câu 4:  Hãy nêu vài nét chính về châu Á trước và sau năm 1945.

* Trước năm 1945:

– Châu Á là vùng đông dân cư nhất thế giới, bao gồm những nước có lãnh thổ rộng lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú.

– Từ cuối thế kĩ XIX, hầu hết các nước ở châu lục này đã trở thành những nước thuộc địa, nửa thuộc địa và là thị trường chủ yếu của các nước tư bản Âu – Mĩ, chịu sự bóc lột, nô dịch nặng nề của chủ nghĩa thực dân.

* Sau năm 1945:

– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ. Đến những năm 50, phẩn lớn các nước châu Á đã giành được độc lập.

– Gần suốt nửa sau thế kĩ XX, tình hình châu Á không ổn định, bởi các cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc, nhất là ở khu vực Đông Nam Á và Tây Á.

– Sau “chiến tranh lạnh”, ở một số nước châu Á đã xảy ra những cuộc xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ, hoặc các phong trào li khai với những hành động khủng bố tệ hại.

– Nhiều nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế như Nhật Ban, Hàn Quốc, Trung Quốc, Sin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.

Câu 5:  Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay:

– Lí do cải cách

– Nội dung cải cách

– Thành tựu đạt được.

– Ý nghĩa:

* Lí do:

– Từ năm 1959, đất nưóc Trung Quốc rơi vào tình trạng không ổn định kéo dài.

+ Về kinh tế: Trung Quốc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”, đường lối chung, Đại nhảy vọt, Công xã nhân dân. Nền kinh tế Trung Quốc lâm vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút nghiêm trọng, đòi sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

+ Về chính trị: Nội bộ Ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước bất đổng về đường lối, tranh chấp về quyền lực. Đỉnh cao của tranh giành quyền lực là cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản”. Điều này đã gây ra thảm hoạ nghiêm trọng cho đất nưóc và người dân Trung Quốc.

– Chính sự biến động kéo dài đó đã đặt ra yêu cầu cần phải tiên hành công cuộc cải cách để đưa đất nước Trung Quốc thoát khỏi khủng hoảng.

* Nội dung cơ bản:

Đường lối mới của Trung Quốc chủ trương “xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa, đưa đất nước Trung Quôc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh”.

* Thành tựu:

– Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới: Tổng sản phẩm trong nưóc (GDP) trung bình hàng năm tăng 9.8 % đạt giá trị 7.974,8 tỉ nhân dân tệ, đứng hàng thứ 7 thế giới.

– Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 1997 là 325,06 tỉ USD. Cũng tính đến năm 1997, các doanh nghiệp nước ngoài đã đầu tư vào Trung quốc hơn 521 tỉ USD và 145 nghìn doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động ở Trung Quốc.

– Từ năm 1978 đến năm 1997, thu nhập bình quân tính theo đầu người ở nông thôn tăng từ 133,6 lên 2090,1 nhân dân tệ; ở thành phố từ 343,4 lên 5160,3 nhân dần tệ.

* Ý nghĩa:

– Tình hình chính trị xã hội Trung Quốc đang ổn định.

– Địa vị trên trường quốc tế của Trung Quốc được nâng cao.

+ Tạo điều kiện cho sự hội nhập của Trung Quốc trên tất cả các lĩnh vực đôi với các nước trên thế giới và ngược lại, sự hội nhập của nền kinh tế văn hóa, khoa học – kĩ thuật, thương mại của thế giới đối với thị trường rộng lớn đầy tiềm năng như Trung Quốc

Câu 6: Khái quát những nét lớn về tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945. Những biến đổi của tình hình Đông Nam Á sau năm 1945 là gì? Biên đổi nào to lớn nhất?

* Khái quát những nét lớn:

– Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các đế quốc thực dân phương Tây.

– Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á bị phát xít Nhật chiếm đóng. Tháng 8 – 1945 khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, các nước Đông Nam Á đã nổi dậy chống ách thông trị thực dân, giành chính quyền.

– Ngay sau đó, các nước đế quốc phương Tây lại tiến hành xâm lược trờ lại Đông Nam Á. Nhân dân Đông Nam Á đã đứng lên đâu tranh cực kì gian khổ, đến những năm 40 mới giành lại được độc lập.

– Quá trình giành độc lập của các nước Đông Nam Á: In-đô-nê-xi-a: ngày 17 – 8 – 1945, In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập, thành lập nước Cộng hoà In- đô-nê-xi-a. Việt Nam: từ ngày 14 đến ngày 28 – 8 – 1945, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Ngày 2 – 9 – 1945, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Lào: tháng 8 – 1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền ở nhiều nơi. Ngày 12 – 10 – 1945, Lào trở thành một vương quốc độc lập, có chủ quyền.

– Từ giữa những năm 50 của thế kĩ XX, trong bối cảnh “chiến tranh lạnh”, Mĩ đã can thiệp vào Đông Nam Á lập nên khối quân sự Đông Nam Á (SEATO) để đẩy lùi cách mạng ở Đông Nam Á (trong đó Thái Lan và Phi-lip-pin có tham gia vào tổ chức này). Tình hình Đông Nam Á trở nên đối đầu căng thẳng khi Mĩ tiến hành xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Cam-pu-chia. Từ giữa những năm 50 của thế kĩ XX, các nưóc Đông Nam Á có sự phân hoá trong đưòng lối đối ngoại.

* Những biến đổi của tình hình Đông Nam Á:

– Sau năm 1945, hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập.

– Từ khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng kinh tế, xã hội và đạt được những thành tựu to lón.

– Đến tháng 7 -1997, các nưóc Đông Nam Á đều gia nhập tô chức ASEAN.

+ Biên đối to lớn nhất: Sau năm 1945, hầu hết các nước Đông Nam Á giành được độc lập. Vì chỉ có giành được độc lập, các nưóc Đông Nam Á mói có điều kiện xây dựng, phát triển kinh tế và gia nhập tổ chức ASEAN.

Câu 7:  Tại sao gọi khu vực Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là “Đại lục núi lửa”?

– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biến Mĩ La- tinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ.

– Cuộc đấu tranh chông chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xto-rô. Ngày 1 -1 -1959 chế độ Ba-ti-xta sụp đổ, nước Cộng hoà Cu Ba ra đời do Phi-đen đứng đầu. Cách mạng Cu Ba thắng lợi là lá cờ đầu thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh.

– Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba vào tháng 8 – 1961, Mĩ đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” để lôi kéo các nước Mĩ La-tinh. Cũng vì thế từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực càng phát triển và thu nhiều thắng lợi.

– Cùng với những hình thức bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất, đấu tranh nghị trường để thành lập các chính phủ tiến bộ, cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mê ở Mĩ La-tinh. Phong trào đấu tranh vũ trang chông chế độ độc tài ở các nước Vê-nê-xu-ê-la, Goa-tê-ma-la, Cô-lôm-bi-a, Pê-ru, Ni-ca-ra-goa, Chi-lê, En-xan-va-đo… đã diễn ra liên tục. Chính vì vây, khu vực này được gọi là “Đại lục núi lửa”.

C. LUYỆN TẬP

Câu 1: Đặc điểm của đường lối đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc?

A. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trung tâm.

D. Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm.

Câu 2: Trung Quốc thực hiện cải cách do Đặng Tiểu Bình khởi xướng năm nào

A. 12/1978                      

B. 12/1980                      

C. 12/1986                      

D. 12/1975

Câu 3: Trong 20 năm (1978-1998) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

A. Năm 1998, GDP Trung Quốc đạt 7000 tỉ USD

B. Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới

C. Tổng sản phẩm của Trung Quốc chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

D. GDP tăng trung bình hàng năm trên 8%

Câu 4: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào thời gian nào?

A. Ngày 18 – 1 – 1950 

B. Ngày 14 – 2 – 1950

C. Ngày 1 – 1 – 1950 

D. Ngày 12 – 4 – 1950

Câu 5: Từ những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, trong chính sách đối ngoại của mình, Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với các nước nào?

A. Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam , Cuba.

B Liên Xô, Mông Cổ, Lào, Inđônêxia, Việt Nam.

C. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ.

D. Mĩ, Liên Xô, Mông Cổ.

Câu 6: Người đã khởi xướng đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc là ai?

A. Lưu Thiếu Kỳ                                            

B. Đặng Tiểu Bình 

C. Mao Trạch Đông                                       

D. Tôn Trung Sơn

Câu 7: Những nước nào ở khu vực Đông Bắc Á đã trở thành “con rồng kinh tế Châu Á ”

A. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.                      

B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo.

C. Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.                     

D. Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan

Câu 8: Sự kiện nào đã đánh dấu Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng con người bay vào vũ trụ?

A. Tháng 11/2011, phóng tàu “ Thần Châu 8” bay vào vũ trụ.

B. Tháng 10/2003, phóng tàu “Thần Châu 5” bay vào vũ trụ.

C. Tháng 3/2003, phóng tàu “Thần Châu” bay vào vũ trụ.

D. Tháng 6/2013, phóng tàu “Thần Châu 10” bay vào vũ trụ

Câu 9: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào?

A. 1/8/1949.                   

B. 1/9/1948.                 

C. 1/10/1949.                     

D. 1/10/1950.

Câu 10: Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với Trung Quốc là

A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc

B. Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Trung Quốc

C. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và lên xã hội chủ nghĩa

D. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng ngàn năm ở Trung Quốc.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 60 của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

ĐÁP ÁN

1-B

2-A

3-D

4-A

5-B

6-B

7-A

8-B

9-C

10-C

11-A

12-A

13-C

14-C

15-A

16-C

17-A

18-B

19-C

20-A

21-B

22-D

23-C

24-C

25-D

26-B

27-B

28-A

29-C

30-D

31-A

32-A

33-B

34-A

35-A

36-D

37-C

38-D

39-D

40-C

41-B

42-D

43-B

44-C

45-B

46-B

47-C

48-A

49-A

50-D

51-C

52-C

53-C

54-D

55-B

56-C

57-B

58-A

59-A

60-A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Chuyên đề ôn thi HSG các nước Á, Phi, Mĩ La-Tinh từ năm 1945 đến nay môn Lịch Sử 9 năm 2021. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

  • Bộ 5 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Ngọc Sơn
  • Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Quang Trung

Chúc các em học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button