Lớp 10

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 năm học 2021-2022

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 10 được HOC247 sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập môn Lịch sử lớp 10. Các câu hỏi trong đề cương ôn thi giữa học kì 1 lớp 10 này hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý trả lời, tóm tắt kiến thức trọng tâm nhất, giúp các bạn ôn tập chuẩn bị cho kì thi lớp 10 môn Lịch sử được hiệu quả nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.

1. Tóm tắt lý thuyết

+ Đặc điểm người tối cổ và người tinh khôn.

+Cách mạng thời đá mới.

+ khái niệm thị tộc và bộ lạc.

+ Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

+ Sự hình thành các quốc gia cổ đại.

+ Chế độ chuyên chế CĐ

+ Văn hoá cổ đại phương Đông

+ Thị quốc Địa Trung Haỉ

+ Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma

+ Chế độ phong kiến thời tần – Hán

+ Văn hoá Trung quốc.

+Thời kỳ vương triều Gúpta và sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ.

+ Vương triều Môgôn.

+ Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.

+ Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

+ Vương quốc campuchia.

+ Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu.

+ Sự xuất hiện thành thị trung đại.

+ Những cuộc phát kiến địa lý.

+ Văn hoá phục hưng.

2. Luyện tập

2.1. Bài tập tự luận

Câu 1. Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy?

Gợi ý trả lời

– Sự ra đời công cụ lao động bằng chất liệu nào làm thay đổi rõ rệt về chất của xã hội nguyên thuỷ

– Khi công cụ lao động đó ra đời làm thay đổi xã hội như thế nào?

– Mối quan hệ xã hội đó biểu hiện ra sao đối với những người có chức phận?

Câu 2. Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông? Theo em cơ sở nào là quan trọng nhất?

Gợi ý trả lời

– Được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn:

– Thuận lợi: đất phù sa màu mỡ và mềm, nước tưới đầy đủ.

– Khó khăn: trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tưới tiêu.

– Nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt.

– Công tác thuỷ lợi đòi hỏi sự hợp sức và sáng tạo.

– Dựa vào các yếu tố trên em tự rút ra cơ sở nào là quan trọng nhất cho việc hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông.

Câu 3. Những thành tựu văn hóa nổi bật của các quốc gia cổ đại Phương Đông? Hãy kể tên ít nhất 3 công trình kiến trúc là kỳ quan thế giới thời cổ đại?

Gợi ý trả lời

– Sự ra đời của lịch và thiên văn học:

– Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông.

– Nông lịch: một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và mùa.

– Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời; ngày có 24 giờ.

– Chữ viết:

+ Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết; đây là phát minh lớn của loài người.

+ Thời gian xuất hiện chữ viết: khoảng thiên niên kỉ IV TCN.

+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.

+ Nguyên liệu để viết: giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.

– Toán học:

+ Thành tựu: phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60; các chữ số từ 1 đến 9 và số 0; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16.

+ Giá trị: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại.

– Kiến trúc:

+ Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước: kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.

+ Giá trị: là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người.

Câu 4. Em hiểu thế nào là nông lịch? Vì sao nói nông lịch có tác dụng tích cực đối với cư dân phương Đông? Cho ví dụ?

Gợi ý trả lời

Khái niệm nông lịch: học sinh tự rút ra khái niệm sau khi học bài các quốc gia cổ đại phương Đông

Giải thích vì sao:

Nền kinh tế chính của cư dân phương Đông là gì?

Để phát triển nền kinh tế đương đại thì cư dân phương Đông làm gì?

Cư dân phải chú ý vào các hiện tượng nào, ở đâu để xác định phương cách kinh tế của mình.

Khi xác định đúng thì tác dụng sẽ như thế nào?

2.2. Trắc nghiệm

Câu 1: Tìm ra lửa là một phát minh lớn của :

A. Vượn cổ.      

B.Người Tối cổ.

C. Người tinh khôn.   

D. Người hiện đại.

Câu 2: «Họ sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau, gồm 5­7 gia đình. Mỗi gia  

đình có đôi vợ chồng và con nhỏ chiếm một góc lều hay góc hang». Đó là tổ chức

A. Thị tộc    

B. Bộ lạc     

C. Bầy người nguyên thuỷ      

D. Công xã nông thôn.

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của loài vượn cổ :

A. Sống cách đây khoảng 6 triệu năm.      

B. Có thể đứng và đi bằng hai chân.

C. Dùng tay để cầm, nắm thức ăn.        

D. Trên cơ thể không còn lớp lông  

Câu 4: Mọi sinh hoạt được coi là của chung, việc chung, làm chung, ăn chung, ở chung. Đó là tính :

A. Bình đẳng của người nguyên thuỷ         

B. Cộng đồng của người nguyên thuỷ

C. Phân công lao động của người nguyên thuỷ  

D. Công bằng của người nguyên thuỷ.

Câu 5: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến xã hội có giai cấp xuất hiện là

A. Công cụ kim loại xuất hiện            

B. Sản phẩm dư thừa thường xuyên

C. Tư hữu xuất hiện.                    

D. Gia đình phụ hệ xuất hiện.

Câu 6. Tổ chức xã hội đầu tiên của con người là:

A. Quan hệ hợp đoàn       

B. Bộ lạc       

C. Bầy người nguyên thủy   

D. Thị tộc 

Câu 7. Phát minh quan trọng bậc nhất, cải thiện căn bản đời sống người nguyên thuỷ 

là ? 

A. Phát minh ra cung tên.   

B. Phát minh ra nhà cửa.   

C. Phát minh ra lao.   

D. Phát minh ra lửa.

Câu 8. Con người tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước nhờ

A. Lao động      

B. Nướng chín thức ăn.    

C. Sử dụng lửa.   

D. Bộ não phát triển.

Câu 9. Lịch sử ghi nhận bước nhảy vọt thứ hai từ Vượn thành Người khi xuất hiện :

A.Người tinh khôn.       

B. Người Tối cổ.     

C. Vượn người.     

D. Người vượn.

Câu 10. Các nhà khảo cổ học coi thời đá mới là một cuộc cách mạng vì

A. Con người biết trồng trọt và chăn nuôi.           

B. Con người bắt đầu có óc sáng tạo.

C. Đời sống tinh thần bắt đầu hình thành.

D. Đời sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề cương vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Lịch Sử 10 năm học 2021-2022. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau đây:

  • Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trường Chinh
  • Bộ 5 đề ôn tập hè môn Lịch sử 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT Nho Quan

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button