Lớp 11

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý lớp 11 năm 2021-2022

Để giúp các bạn học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học, biết cấu trúc ra đề thi như thế nào và xem bản thân mình mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành bài tập đề cương. Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý lớp 11 năm 2021-2022 dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi. Chúc các bạn thi tốt!

1. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1.1. ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

1. Sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác điện. Định luật Cu-Lông, hằng số điện môi.

2. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích.

3. Điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện.

4. Công của lực điện. Thế năng của một điện tích trong điện trường.

5. Điện thế, hiệu điện thế.

6. Tụ điện, điện dung của tụ điện.

1.2. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

1. Dòng điện. Cường độ dòng điện, dòng điện không đổi. Nguồn điện, suất điện động của nguồn điện. Pin và ắc quy.

2. Điện năng tiêu thụ và công suất điện, công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua, công và công suất của nguồn điện.

3. Định luật Ôm đối với toàn mạch.

4. Đoạn mạch chứa nguồn điện. Ghép các nguồn điện thành bộ.

5. Xác định được suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa bằng thí nghiệm.

2. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Câu  1: Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương.  B nhiễm điện gì:

A. B âm, C âm, D dương.                

B. B âm, C dương, D dương

C. B âm, C dương, D âm                 

D. B dương, C âm, D dương

Câu  2: Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện:

A. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương

B. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

C. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron,  nhiễm điện âm là vật dư electron

D. Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

Câu 3: Đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện A lại  gần quả cầu kim loại B nhiễm điện thì chúng hút nhau. Giải thích nào là đúng:

A. A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

B. A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B làm A bị hút về B

C. A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

D. A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B, phần kia nhiễm điện cùng dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

Câu 4: Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì:

A. Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C      

B. Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B

C. Cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B 

D. nối C với D rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối.

Câu 5: Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ:      

A. tăng lên 2 lần      

B. giảm đi 2 lần        

C. tăng lên 4 lần       

D. giảm đi 4 lần

Câu  6: Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn.  điện tích của B như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B:

A. B mất điện tích               

B. B tích điện âm                 

C. B tích điện dương                       

D.B tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa A ra xa

Câu  7: Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm, khối lượng hạt nhân bằng 1836 lần khối lượng electron

A. Fđ = 7,2.10-8 N, Fh = 34.10-51N                         

B. Fđ = 9,2.10-8 N, Fh = 36.10-51N  

C.Fđ = 9,2.10-8 N, Fh = 41.10-51N                          

D.Fđ = 10,2.10-8 N, Fh = 51.10-51N  

Câu  8: Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9cm:

A. 9.10-7N                             

B. 6,6.10-7N              

C. 8,76.  10-7N          

D. 0,85.10-7N

Câu 9: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).                           

B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).               

D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

Câu 10: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 11: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:   

A. r = 0,6 (cm).        

B. r = 0,6 (m).                       

C. r = 6 (m).              

D. r = 6 (cm).

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.  

B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

C. Xét về toàn bộ thì  một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.

D. Xét về toàn bộ thì  một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. êlectron là hạt mang điện tích âm: – 1,6.10-19 (C).      

B. êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg).

C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

Câu 15: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không chúng tương tác với nhau một lực F. Người ta thay đổi các yếu tố q1, q, r thấy lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi.  các yếu tố trên thay đổi như thế nào?

A. q1‘ = – q1; q2‘ = 2­q; r’ = r/2                                

B. q1‘ = q1/2; q2‘ = – 2­q; r’ = 2r 

C. q1‘ = – 2q1; q2‘ = 2­q; r’ = 2r                               

D. Các yếu tố không đổi

Câu 16: Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích quan hệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích là đường:

A. hypebol                

B thẳng bậc nhất                  

C. parabol                 

D. elíp

Câu 17: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Người ta giảm mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ:

A. không đổi            

B. tăng gấp đôi                     

C. giảm một nửa       

D. giảm bốn lần

Câu18: Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3μC cách nhau một khoảng 3cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε =2 ( F2):

A. F1 = 81N   ; F2 = 45N                              

B. F1 = 54N   ; F2 = 27N  

C. F1 = 90N   ; F2 = 45N                              

D. F1 = 90N   ; F2 = 30N 

Câu 19: Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2cm đẩy nhau một lực 1N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10-5C. Tính điện tích của mỗi vật:

A. q1 = 2,6.10-5 C; q2 = 2,4.10-5 C                         

B.q1 = 1,6.10-5 C; q2 = 3,4.10-5 C

C. q1 = 4,6.10-5 C; q2 = 0,4.10-5 C                         

D. q1 = 3.10-5 C; q2 = 2.10-5 C

Câu 20: Hai điện tích điểm bằng nhau q = 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6cm. Một điện tích q1 = q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm. Xác định lực điện tác dụng lên q1:      

A. 14,6N                   

B. 15,3 N                     

C. 17,3 N                  

D. 21,7N

Câu 21: Ba điện tích điểm q1 = 2.10-8 C, q2 = q3 = 10-8 C đặt lần lượt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính lực điện tác dụng lên q1:

A. 0,3.10-3 N                         

B. 1,3.10-3 N                         

C.  2,3.10-3 N                                    

D. 3,3.10-3

Câu 22: Hai điện tích có độ lớn bằng nhau cùng dấu là q đặt trong không khí cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích q3 tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích trên. Lực tác dụng lên q3 là:

A. 8k(frac{{left| {{q_1}{q_3}} right|}}{{{r^2}}})                 

B. k(frac{{{q_1}{q_3}}}{{{r^2}}})                    

C.4k(frac{{{q_1}{q_3}}}{{{r^2}}})                        

D. 0

Câu 23: Hai điện tích điểm trong không khí q1 và q2 = – 4q1 tại A và B, đặt q3 tại C thì hợp các lực điện tác dụng lên q3 bằng không.  điểm C có vị trí ở đâu:

A. trên trung trực của AB               

B. Bên trong đoạn AB  

C. Ngoài đoạn AB.                          

D. không xác định được vì chưa biết giá trị của q3

Câu 24: Hai điện tích điểm trong không khí q1 và q2 = – 4q1 tại A và B với AB = l, đặt q3 tại C thì hợp các lực điện tác dụng lên q3 bằng không. Khoảng cách từ A và B tới C lần lượt có giá trị:

A. l/3; 4l/3      

B. l/2; 3l/2   

C. l; 2l           

D. không xác định được vì chưa biết giá trị của q3

Câu 25: Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường :         

A. (overrightarrow E ) cùng phương chiều với (overrightarrow F ) tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó

B. (overrightarrow E ) cùng phương ngược chiều với (overrightarrow F ) tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó

C. (overrightarrow E ) cùng phương chiều với (overrightarrow F ) tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó

D. (overrightarrow E ) cùng phương chiều với (overrightarrow F ) tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó

Câu 26: Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai:

A. Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó

B. Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương

C. Các đường sức không cắt nhau 

D. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn

Câu 27: Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. Tại điểm M cách q 40cm, điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. Xác định dấu và độ lớn của q:       

A. – 40 μC                

B. + 40  μC               

C. – 36 μC     

D. +36 μC

Câu 28: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là:

A. 1,25.10-4C            

B. 8.10-2C                 

C. 1,25.10-3C                        

D. 8.10-4C

Câu 29:Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q:

A. (overrightarrow F ) có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36N

B. (overrightarrow F ) có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N

C. (overrightarrow F ) có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N

D.  (overrightarrow F ) có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N

Câu 30: Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:          

A. 5000V/m                           B. 4500V/m                C. 9000V/m                          D. 2500V/m

—(Để xem tiếp nội dung của đề cương các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)— 

Trên đây là một phần nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý lớp 11 năm 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button