Đề kiểm tra ôn tập HK1 môn Sinh học 7 năm 2019-2020 – Trường THCS Phan Chu Trinh có đáp án

Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 bao gồm các câu hỏi tự luận về động vật nguyên sinh, ruột khoang, chân khớp, nhuyễn thể, cá,…với thời kì làm bài 45 phút và các câu hỏi đều có đáp án cụ thể sẽ giúp các em ôn tập hiệu quả nhất trong các kỳ thi sắp đến của môn Sinh học 7. Mời các em cùng tham khảo.

TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH                         ĐỀ KIỂM TRA ÔN TẬP HỌC KỲ 1

      NĂM HỌC: 2019 – 2020                                                         Môn đồ khối 7

CHƯƠNG 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?

Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh là:

  • Thân thể có kích tấc hiển vi.
  • Thân thể chỉ là 1 tế bào nhưng mà đảm nhận mọi công dụng sống.
  • Phần to dinh dưỡng là dị dưỡng.
  • Phần to sinh sản vô tính  theo kiểu phân đôi.
  • Phần to có cơ quan đi lại (trừ trùng sốt rét).

Câu 2: Em hãy nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?

  • Là chất chỉ thị về độ sạch của môi trường nước: Trùng biến hình, trùng giày…
  • Làm thức ăn cho động vật bé đặc trưng là giáp xác bé: Trùng biến hình, trùng roi…
  • Nguyên liệu để chế giấy giáp: Trùng phóng xạ…
  • Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu lửa: Trùng lỗ…
  • Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét…

Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh?

a. Cấu tạo: Kích tấc hiển vi (0,05mm), thân thể hình thoi, đầu tù đuôi nhọn, có  roi dài ở đầu, thân thể có hạt diệp lục (20), có điểm mắt nằm dưới gốc roi, dưới điểm mắt có ko bào co bóp.

b. Di chuyển: Trùng roi đi lại nhờ roi.

c. Đặc điểm dinh dưỡng của trùng roi:

  • Tự dưỡng (lúc có ánh sáng mặt trời) hoặc dị dưõng (lúc ko có ánh sáng mặt trời).
  • Hô hấp: Trao đổi khí qua màng thân thể.
  • Bài xuất: Thcửa ải các chất thải ra ngoài thân thể qua ko bào co bóp.

d. Sinh sản: Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi thân thể theo chiều dọc.

Câu 4: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

a. Giống:

  • Thân thể trùng roi có chất diệp lục. Nên trùng roi cũng có bề ngoài dinh dưỡng tự dưỡng giống như ở thực vật.
  • Tế bào trùng roi và tế bào thực vật đều có màng xenlulozơ.

b. Khác:

  • Trùng roi có bản lĩnh đi lại.
  • Trùng roi còn có bề ngoài dinh dưỡng dị dưỡng.

Câu 5: Trùng giày đi lại, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào? Nêu đặc điểm cấu tạo và sinh sản của trùng giày?

a. Cấu tạo:

  • Thân thể trùng giày gồm 1 tế bào có cấu tạo gồm:
  • Gồm 2 nhân: Nhân to và nhân bé.
  • Không bào co bóp (2), chất nguyên sinh, ko bào tiêu hoá.
  • Miệng.
  • Hầu, lông bơi.

b. Di chuyển: Trùng giày đi lại nhờ lông bơi.

c. Quá trình lấy thức tiêu xài hóa và thải bã:

  • Thức ăn được lông bơi dồn về lỗ mồm.
  • Tiêu hoá: Thức ăn → Miệng → Hầu → Không bào tiêu hoá → Biến đổi nhờ enzim → chất dinh dưỡng ngấm vào chất nguyên sinh.
  • Bài xuất (Quá trình thải bã): Chất thải được đưa tới ko bào co bóp → lỗ thoát ra ngoài thân thể.

→ Như vậy ở trùng giày đã có sự phân hóa công dụng ở từng bộ phận.

d. Sinh sản: Trùng giày có 2 bề ngoài sinh sản:

  • Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi thân thể theo chiều ngang.
  • Sinh sản hữu tính còn gọi là sinh sản tiếp hợp.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 6-9 – chương1: Động vật nguyên sinh của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG

Câu 10: Em hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

a. Các đại diện của ngành ruột khoang là: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô…

b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

  • Thân thể đối xứng toả tròn.
  • Ruột dạng túi.
  • Cấu tạo thành thân thể gồm 2 lớp tế bào.
  • Sử dụng tế bào gai để tự vệ và tấn công

Câu 11: Em hãy nêu vai trò của ngành ruột khoang?             

* Ích lợi:

  • Hình thành vẻ đẹp của tự nhiên: San hô, hải quỳ, sứa…
  • Có ý nghĩa sinh thái đốivới biển: Sứa, san hô…
  • Làm đồ trang sức, trang hoàng: San hô, hải quỳ…
  • Làm thực phẩm có trị giá: Sứa sen, sứa rô…  
  • Cung cấp ngliệu cho xây dựng: San hô…
  • Hoá thạch san hô giúp góp phần nghiên cứu địa chất.

* Tác hại:

  • Gây ngứa và độc cho con người: sứa…
  • Tác động tới giao thông đường thuỷ: san hô

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 12-13 – chương 2: Ruột khoang của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN

Câu 14: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại, dinh dưỡng của sán lá gan?

  • Sán lá gan kí sinh ở gan, mật trâu bò.
  • Hình trạng: Hình lá, dẹp từ 2- 5 centimet, màu đỏ máu.
  • Cấu tạo:
    • Mắt, lông bơi tiêu giảm.
    • Giác bám tăng trưởng.
    • Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng tăng trưởng nên thân thể có bản lĩnh chun giãn phồng dẹp
  • Di chuyển: Luồn lách trong môi trường kí sinh.
  • Dinh dưỡng:
    • Giác bám bám vào nội tạng của vật chủ.
    • Hầu có cơ khỏe giúp mồm hút chất dinh dưỡng.
    • Ruột phân nhiều nhánh vừa tiêu hóa thức ăn vừa đưa chất dinh dưỡng nuôi thân thể.

Câu 15: Em hãy nêu vòng đời của sán lá gan? Tại sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan?

a. Vòng đời của sán lá gan:

  • Sán lá gan (ở gan, mật trâu bò) đẻ trứng.
  • Trứng gặp nước trở nên ấu trùng có lông.
  • Ấu trùng kí sinh trong ốc.
  • Ấu trùng có đuôi.
  • Kết kén ở cây thủy sinh.
  • Trâu bò ăn phải kén sán thì kén sán trở nên thân thể sán lá gan.

b. Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì: thức ăn của trâu bò là cây cối thủy sinh có chứa nhiều kén sán.

Câu 16: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại và dinh dưỡng của giun đũa?

a. Cấu tạo:

  • Kí sinh trong ruột non người.
  • Hình ống dài bằng chiếc đũa.
  • Có 1 lớp vỏ cuticun bao bọc ngoài thân thể giúp giun đũa ko bị tiêu hóa bởi dịch tiêu hóa.
  • Thành thân thể có lớp biểu bì và cơ dọc tăng trưởng.
  • Khoang thân thể chưa chính thức.
  • Ống tiêu hóa thẳng mở màn bằng lỗ mồm và hoàn thành bằng lỗ hậu (Miệng → Hầu → Ruột non → Lỗ hậu).
  • Tuyến sinh dục tăng trưởng.

b. Di chuyển: Giun đũa đi lại bằng cách cong thân thể lại sau đấy duỗi ra → Thích nghi với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

c. Dinh dưỡng: Giun đũa hút chất dinh dưỡng của con người rất nhanh và nhiều.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 17-18 – chương 3: Các đơn vị quản lý giun của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 4: NGÀNH THÂN MỀM

Câu 19: Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai bảo đảm cách tự vệ đấy có hiệu quả? Nêu cách dinh dưỡng của trai? Cách dinh dưỡng của trai có ý ngĩa như thế nào với môi trường nước?

  • Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Do vỏ trai cứng và  trai có 2 cơ khép vỏ chắc chắn.
  • Cách dinh dưỡng của trai:
    • Thức ăn của trai là động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ theo ống hút vào mồm trai. Sau đấy nước theo ống thoát ra ngoài môi trường.
    • Trai hô hấp qua mang.
  • Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa làm sạch môi trường nước.

Câu 20:

a. Để mở vỏ trai quan sát bên trong thân thể, thì ta phải làm gì? Trai chết thì mở vỏ, vì sao?

b. Hãy giảng giải vì sao:

  • Mài mặt ngoài của vỏ trai thì có mùi khét.
  • Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang của trai mẹ.
  • Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang và da cá.
  • Nhiều ao đào thả cá, trai ko thả nhưng thiên nhiên có.

a.

  • Để mở vỏ trai quan sát bên trong thì ta cắt cơ khép vỏ.
  • Trai chết thì mở vỏ thì khi đấy cơ khép vỏ ko còn hoạt động.

b.

* Khi ta mài mặt ngoài của vỏ trai có mùi khét do:

  • Trong thành phần của vỏ trai có chứa chất sừng.
  • Ma sát lúc mài sinh ra nhiệt.
  • Protein trong vỏ trai bị phân hủy tạo ra mùi khét.

* Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang của trai mẹ: Ấu trùng được bảo vệ tốt hơn, được phân phối đầy đủ oxi và chất dinh dưỡng.

* Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang và da cá:

  • Ấu trùng được bảo vệ tốt hơn, được phân phối đầy đủ oxi và chất dinh dưỡng.
  • Góp phần vào sự phát tán nòi giống giống của trai.

* Vì trong sự tăng trưởng của trai có quá trình ấu trùng thường bám vào da và mang cá, vì thế trên thân thể cá có mang theo ấu trùng vào ao, ấu trùng trai trở nên trai trưởng thành.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 21-22 – chương 4: Thân mềm của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 5: NGÀNH CHÂN KHỚP

Câu 23: Em hãy kể tên các đại diện của lớp giáp xác? Nêu vai trò của lớp giáp xác?

a. 1 số đại diện của lớp giáp xác: Mọt ẩm, con sun, rận nước, chân kiếm, cua đồng, cua nhện, tôm ở nhờ.

b. Vai trò của lớp giáp xác:

  • Là nguồn thức ăn cho cá.
  • Là nguồn phân phối thực phẩm.
  • Là nguồn lợi xuất khẩu.
  • Có hại cho giao thông đường thủy.
  • Có hại cho nghề cá.
  • Truyền bệnh giun sán.

Câu 24: Thân thể Hình nhện có mấy phần? So sánh các phần thân thể với giáp xác? Vai trò của mỗi phần thân thể?

a. Thân thể Hình nhện có 2 phần là: Phần đầu ngực và phần bụng.

b. Thân thể  lớp Hình nhện và lớp giáp xác đều có 2 phần.

c. Vai trò của mỗi phần:

* Phần đầu ngực:

  • 1 đôi kìm có tuyến độc để bắt mồi và tự vệ.
  • 1 đôi chân xúc giác phủ đầy lông để cảm giác về khứu giác và xúc giác.
  • 4 đôi chân bò để đi lại và chăng lưới.

* Phần bụng:

  • Đôi khe thở để hô hấp.
  • 1 lỗ sinh dục để sinh sản.
  • Các núm tuyến tơ để sinh ra tơ nhện.

Câu 25: Nêu tập tính thích ứng với lối sống của nhện? Kể tên 1 số đại diện của lớp Hình nhện? Nêu vai trò của lớp Hình nhện?

a. 1 số tập tính thích ứng với lối sống của nhện:

  • Chăng lưới để bắt mồi.
  • Bắt mồi.

b. 1 số đại diện của lớp Hình nhện: Nhện, bọ cạp, cái ghẻ, ve bò.

c. Vai trò của lớp Hình nhện:

  • Làm thực phẩm.
  • Làm đồ trang hoàng.
  • Làm dược phẩm.
  • Bắt sâu bọ có hại.
  • Gây bệnh cho người và động vật.

Câu 26: Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ khái quát?

  • Thân thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng.
  • Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
  • Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

Câu 27: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và đi lại của châu chấu?

a. Cấu tạo ngoài: Thân thể châu chấu có 3 phần:

  • Phần đầu: Mắt kép, râu, cơ quan mồm.
  • Phần ngực: 3 đôi chân, đôi chân thứ 3 chuyển đổi thành càng.
  • Phần bụng: Gồm nhiều đốt mỗi đốt mang 1 đôi lỗ thở.

b. Cấu tạo trong:

  • Hệ tiêu hóa: Có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào bao tử.
  • Hệ bài xuất: Có nhiều ống bài xuất lọc chất thải đổ vào ruột sau.
  • Hệ hô hấp: Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
  • Hệ tuần hoàn: Tim hình ống, hệ mạch hở.
  • Hệ tâm thần: Dạng chuỗi hạch, hạch não tăng trưởng.

c. Di chuyển: Bò (3 đôi chân), bay (2 đôi cánh), nhảy (càng).

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 28-31 – chương 5: Chân khớp của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CÁC LỚP CÁ

Câu 32: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá gáy thích ứng với đời sống của nước:

Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá gáy thích ứng với đời sống bơi lội ở trong nước là:

  • Thân cá gáy thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân làm giảm sức cản của nước.
  • Mắt cá ko có mí, màng mắt xúc tiếp với môi trường nước giúp màng mắt ko bị khô
  • Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến chất nhầy để làm giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
  • Sự sắp sếp vẩy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp tạo điều kiện cho thân cá cử động dễ ợt theo chiều ngang.
  • Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân có vai trò như bơi chèo.

Câu 33: Em hãy nêu đặc điểm phân biệt lớp Cá sụn và lớp Cá xương?

Đặc điểm để phân biệt lớp Cá sụn và lớp Cá xương là:

  • Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn tỉ dụ như: Cá nhám, cá đuối…
  • Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương tỉ dụ như: Cá gáy, cá trắm…

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 34-35 – phần: Các lớp cá của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

Trên đây nội dung Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 – Trường THCS Phan Chu Trinh có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập .

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục: 

  • Thi trực tuyến: Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh 7 5 2019-2020 Trường THCS Phan Chu Trinh

 

Xem thêm thông tin Đề kiểm tra ôn tập HK1 môn Sinh học 7 năm 2019-2020 - Trường THCS Phan Chu Trinh có đáp án

Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 – Trường THCS Phan Chu Trinh có đáp án

Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 bao gồm các câu hỏi tự luận về động vật nguyên sinh, ruột khoang, chân khớp, nhuyễn thể, cá,…với thời kì làm bài 45 phút và các câu hỏi đều có đáp án cụ thể sẽ giúp các em ôn tập hiệu quả nhất trong các kỳ thi sắp đến của môn Sinh học 7. Mời các em cùng tham khảo.
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH                         ĐỀ KIỂM TRA ÔN TẬP HỌC KỲ 1

      NĂM HỌC: 2019 – 2020                                                         Môn đồ khối 7

CHƯƠNG 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?

Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh là:

Thân thể có kích tấc hiển vi.
Thân thể chỉ là 1 tế bào nhưng mà đảm nhận mọi công dụng sống.
Phần to dinh dưỡng là dị dưỡng.
Phần to sinh sản vô tính  theo kiểu phân đôi.
Phần to có cơ quan đi lại (trừ trùng sốt rét).

Câu 2: Em hãy nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?

Là chất chỉ thị về độ sạch của môi trường nước: Trùng biến hình, trùng giày…
Làm thức ăn cho động vật bé đặc trưng là giáp xác bé: Trùng biến hình, trùng roi…
Nguyên liệu để chế giấy giáp: Trùng phóng xạ…
Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu lửa: Trùng lỗ…
Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét…

Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh?

a. Cấu tạo: Kích tấc hiển vi (0,05mm), thân thể hình thoi, đầu tù đuôi nhọn, có  roi dài ở đầu, thân thể có hạt diệp lục (20), có điểm mắt nằm dưới gốc roi, dưới điểm mắt có ko bào co bóp.

b. Di chuyển: Trùng roi đi lại nhờ roi.

c. Đặc điểm dinh dưỡng của trùng roi:

Tự dưỡng (lúc có ánh sáng mặt trời) hoặc dị dưõng (lúc ko có ánh sáng mặt trời).
Hô hấp: Trao đổi khí qua màng thân thể.
Bài xuất: Thcửa ải các chất thải ra ngoài thân thể qua ko bào co bóp.

d. Sinh sản: Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi thân thể theo chiều dọc.

Câu 4: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

a. Giống:

Thân thể trùng roi có chất diệp lục. Nên trùng roi cũng có bề ngoài dinh dưỡng tự dưỡng giống như ở thực vật.
Tế bào trùng roi và tế bào thực vật đều có màng xenlulozơ.

b. Khác:

Trùng roi có bản lĩnh đi lại.
Trùng roi còn có bề ngoài dinh dưỡng dị dưỡng.

Câu 5: Trùng giày đi lại, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào? Nêu đặc điểm cấu tạo và sinh sản của trùng giày?

a. Cấu tạo:

Thân thể trùng giày gồm 1 tế bào có cấu tạo gồm:
Gồm 2 nhân: Nhân to và nhân bé.
Không bào co bóp (2), chất nguyên sinh, ko bào tiêu hoá.
Miệng.
Hầu, lông bơi.

b. Di chuyển: Trùng giày đi lại nhờ lông bơi.

c. Quá trình lấy thức tiêu xài hóa và thải bã:

Thức ăn được lông bơi dồn về lỗ mồm.
Tiêu hoá: Thức ăn → Miệng → Hầu → Không bào tiêu hoá → Biến đổi nhờ enzim → chất dinh dưỡng ngấm vào chất nguyên sinh.
Bài xuất (Quá trình thải bã): Chất thải được đưa tới ko bào co bóp → lỗ thoát ra ngoài thân thể.

→ Như vậy ở trùng giày đã có sự phân hóa công dụng ở từng bộ phận.

d. Sinh sản: Trùng giày có 2 bề ngoài sinh sản:

Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi thân thể theo chiều ngang.
Sinh sản hữu tính còn gọi là sinh sản tiếp hợp.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 6-9 – chương1: Động vật nguyên sinh của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG

Câu 10: Em hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

a. Các đại diện của ngành ruột khoang là: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô…

b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

Thân thể đối xứng toả tròn.
Ruột dạng túi.
Cấu tạo thành thân thể gồm 2 lớp tế bào.
Sử dụng tế bào gai để tự vệ và tấn công

Câu 11: Em hãy nêu vai trò của ngành ruột khoang?             

* Ích lợi:

Hình thành vẻ đẹp của tự nhiên: San hô, hải quỳ, sứa…
Có ý nghĩa sinh thái đốivới biển: Sứa, san hô…
Làm đồ trang sức, trang hoàng: San hô, hải quỳ…
Làm thực phẩm có trị giá: Sứa sen, sứa rô…  
Cung cấp ngliệu cho xây dựng: San hô…
Hoá thạch san hô giúp góp phần nghiên cứu địa chất.

* Tác hại:

Gây ngứa và độc cho con người: sứa…
Tác động tới giao thông đường thuỷ: san hô

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 12-13 – chương 2: Ruột khoang của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN

Câu 14: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại, dinh dưỡng của sán lá gan?

Sán lá gan kí sinh ở gan, mật trâu bò.
Hình trạng: Hình lá, dẹp từ 2- 5 centimet, màu đỏ máu.
Cấu tạo:

Mắt, lông bơi tiêu giảm.
Giác bám tăng trưởng.
Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng tăng trưởng nên thân thể có bản lĩnh chun giãn phồng dẹp

Di chuyển: Luồn lách trong môi trường kí sinh.
Dinh dưỡng:

Giác bám bám vào nội tạng của vật chủ.
Hầu có cơ khỏe giúp mồm hút chất dinh dưỡng.
Ruột phân nhiều nhánh vừa tiêu hóa thức ăn vừa đưa chất dinh dưỡng nuôi thân thể.

Câu 15: Em hãy nêu vòng đời của sán lá gan? Tại sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan?

a. Vòng đời của sán lá gan:

Sán lá gan (ở gan, mật trâu bò) đẻ trứng.
Trứng gặp nước trở nên ấu trùng có lông.
Ấu trùng kí sinh trong ốc.
Ấu trùng có đuôi.
Kết kén ở cây thủy sinh.
Trâu bò ăn phải kén sán thì kén sán trở nên thân thể sán lá gan.

b. Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì: thức ăn của trâu bò là cây cối thủy sinh có chứa nhiều kén sán.

Câu 16: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại và dinh dưỡng của giun đũa?

a. Cấu tạo:

Kí sinh trong ruột non người.
Hình ống dài bằng chiếc đũa.
Có 1 lớp vỏ cuticun bao bọc ngoài thân thể giúp giun đũa ko bị tiêu hóa bởi dịch tiêu hóa.
Thành thân thể có lớp biểu bì và cơ dọc tăng trưởng.
Khoang thân thể chưa chính thức.
Ống tiêu hóa thẳng mở màn bằng lỗ mồm và hoàn thành bằng lỗ hậu (Miệng → Hầu → Ruột non → Lỗ hậu).
Tuyến sinh dục tăng trưởng.

b. Di chuyển: Giun đũa đi lại bằng cách cong thân thể lại sau đấy duỗi ra → Thích nghi với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

c. Dinh dưỡng: Giun đũa hút chất dinh dưỡng của con người rất nhanh và nhiều.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 17-18 – chương 3: Các đơn vị quản lý giun của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 4: NGÀNH THÂN MỀM

Câu 19: Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai bảo đảm cách tự vệ đấy có hiệu quả? Nêu cách dinh dưỡng của trai? Cách dinh dưỡng của trai có ý ngĩa như thế nào với môi trường nước?

Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Do vỏ trai cứng và  trai có 2 cơ khép vỏ chắc chắn.
Cách dinh dưỡng của trai:

Thức ăn của trai là động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ theo ống hút vào mồm trai. Sau đấy nước theo ống thoát ra ngoài môi trường.
Trai hô hấp qua mang.

Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa làm sạch môi trường nước.

Câu 20:

a. Để mở vỏ trai quan sát bên trong thân thể, thì ta phải làm gì? Trai chết thì mở vỏ, vì sao?

b. Hãy giảng giải vì sao:

Mài mặt ngoài của vỏ trai thì có mùi khét.
Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang của trai mẹ.
Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang và da cá.
Nhiều ao đào thả cá, trai ko thả nhưng thiên nhiên có.

a.

Để mở vỏ trai quan sát bên trong thì ta cắt cơ khép vỏ.
Trai chết thì mở vỏ thì khi đấy cơ khép vỏ ko còn hoạt động.

b.

* Khi ta mài mặt ngoài của vỏ trai có mùi khét do:

Trong thành phần của vỏ trai có chứa chất sừng.
Ma sát lúc mài sinh ra nhiệt.
Protein trong vỏ trai bị phân hủy tạo ra mùi khét.

* Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang của trai mẹ: Ấu trùng được bảo vệ tốt hơn, được phân phối đầy đủ oxi và chất dinh dưỡng.

* Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang và da cá:

Ấu trùng được bảo vệ tốt hơn, được phân phối đầy đủ oxi và chất dinh dưỡng.
Góp phần vào sự phát tán nòi giống giống của trai.

* Vì trong sự tăng trưởng của trai có quá trình ấu trùng thường bám vào da và mang cá, vì thế trên thân thể cá có mang theo ấu trùng vào ao, ấu trùng trai trở nên trai trưởng thành.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 21-22 – chương 4: Thân mềm của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 5: NGÀNH CHÂN KHỚP

Câu 23: Em hãy kể tên các đại diện của lớp giáp xác? Nêu vai trò của lớp giáp xác?

a. 1 số đại diện của lớp giáp xác: Mọt ẩm, con sun, rận nước, chân kiếm, cua đồng, cua nhện, tôm ở nhờ.

b. Vai trò của lớp giáp xác:

Là nguồn thức ăn cho cá.
Là nguồn phân phối thực phẩm.
Là nguồn lợi xuất khẩu.
Có hại cho giao thông đường thủy.
Có hại cho nghề cá.
Truyền bệnh giun sán.

Câu 24: Thân thể Hình nhện có mấy phần? So sánh các phần thân thể với giáp xác? Vai trò của mỗi phần thân thể?

a. Thân thể Hình nhện có 2 phần là: Phần đầu ngực và phần bụng.

b. Thân thể  lớp Hình nhện và lớp giáp xác đều có 2 phần.

c. Vai trò của mỗi phần:

* Phần đầu ngực:

1 đôi kìm có tuyến độc để bắt mồi và tự vệ.
1 đôi chân xúc giác phủ đầy lông để cảm giác về khứu giác và xúc giác.
4 đôi chân bò để đi lại và chăng lưới.

* Phần bụng:

Đôi khe thở để hô hấp.
1 lỗ sinh dục để sinh sản.
Các núm tuyến tơ để sinh ra tơ nhện.

Câu 25: Nêu tập tính thích ứng với lối sống của nhện? Kể tên 1 số đại diện của lớp Hình nhện? Nêu vai trò của lớp Hình nhện?

a. 1 số tập tính thích ứng với lối sống của nhện:

Chăng lưới để bắt mồi.
Bắt mồi.

b. 1 số đại diện của lớp Hình nhện: Nhện, bọ cạp, cái ghẻ, ve bò.

c. Vai trò của lớp Hình nhện:

Làm thực phẩm.
Làm đồ trang hoàng.
Làm dược phẩm.
Bắt sâu bọ có hại.
Gây bệnh cho người và động vật.

Câu 26: Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ khái quát?

Thân thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng.
Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

Câu 27: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và đi lại của châu chấu?

a. Cấu tạo ngoài: Thân thể châu chấu có 3 phần:

Phần đầu: Mắt kép, râu, cơ quan mồm.
Phần ngực: 3 đôi chân, đôi chân thứ 3 chuyển đổi thành càng.
Phần bụng: Gồm nhiều đốt mỗi đốt mang 1 đôi lỗ thở.

b. Cấu tạo trong:

Hệ tiêu hóa: Có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào bao tử.
Hệ bài xuất: Có nhiều ống bài xuất lọc chất thải đổ vào ruột sau.
Hệ hô hấp: Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hệ tuần hoàn: Tim hình ống, hệ mạch hở.
Hệ tâm thần: Dạng chuỗi hạch, hạch não tăng trưởng.

c. Di chuyển: Bò (3 đôi chân), bay (2 đôi cánh), nhảy (càng).

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 28-31 – chương 5: Chân khớp của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CÁC LỚP CÁ

Câu 32: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá gáy thích ứng với đời sống của nước:

Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá gáy thích ứng với đời sống bơi lội ở trong nước là:

Thân cá gáy thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân làm giảm sức cản của nước.
Mắt cá ko có mí, màng mắt xúc tiếp với môi trường nước giúp màng mắt ko bị khô
Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến chất nhầy để làm giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
Sự sắp sếp vẩy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp tạo điều kiện cho thân cá cử động dễ ợt theo chiều ngang.
Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân có vai trò như bơi chèo.

Câu 33: Em hãy nêu đặc điểm phân biệt lớp Cá sụn và lớp Cá xương?

Đặc điểm để phân biệt lớp Cá sụn và lớp Cá xương là:

Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn tỉ dụ như: Cá nhám, cá đuối…
Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương tỉ dụ như: Cá gáy, cá trắm…

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 34-35 – phần: Các lớp cá của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

Trên đây nội dung Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 – Trường THCS Phan Chu Trinh có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập .

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục: 

Thi trực tuyến: Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh 7 5 2019-2020 Trường THCS Phan Chu Trinh

 

Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 – Trường THCS Trần Nhân Tông có đáp án

596

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #kiểm #tra #ôn #tập #HK1 #môn #Sinh #học #5 #Trường #THCS #Phan #Chu #Trinh #có #đáp #án

Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 – Trường THCS Phan Chu Trinh có đáp án

Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 bao gồm các câu hỏi tự luận về động vật nguyên sinh, ruột khoang, chân khớp, nhuyễn thể, cá,…với thời kì làm bài 45 phút và các câu hỏi đều có đáp án cụ thể sẽ giúp các em ôn tập hiệu quả nhất trong các kỳ thi sắp đến của môn Sinh học 7. Mời các em cùng tham khảo.
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH                         ĐỀ KIỂM TRA ÔN TẬP HỌC KỲ 1

      NĂM HỌC: 2019 – 2020                                                         Môn đồ khối 7

CHƯƠNG 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?

Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh là:

Thân thể có kích tấc hiển vi.
Thân thể chỉ là 1 tế bào nhưng mà đảm nhận mọi công dụng sống.
Phần to dinh dưỡng là dị dưỡng.
Phần to sinh sản vô tính  theo kiểu phân đôi.
Phần to có cơ quan đi lại (trừ trùng sốt rét).

Câu 2: Em hãy nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?

Là chất chỉ thị về độ sạch của môi trường nước: Trùng biến hình, trùng giày…
Làm thức ăn cho động vật bé đặc trưng là giáp xác bé: Trùng biến hình, trùng roi…
Nguyên liệu để chế giấy giáp: Trùng phóng xạ…
Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu lửa: Trùng lỗ…
Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét…

Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh?

a. Cấu tạo: Kích tấc hiển vi (0,05mm), thân thể hình thoi, đầu tù đuôi nhọn, có  roi dài ở đầu, thân thể có hạt diệp lục (20), có điểm mắt nằm dưới gốc roi, dưới điểm mắt có ko bào co bóp.

b. Di chuyển: Trùng roi đi lại nhờ roi.

c. Đặc điểm dinh dưỡng của trùng roi:

Tự dưỡng (lúc có ánh sáng mặt trời) hoặc dị dưõng (lúc ko có ánh sáng mặt trời).
Hô hấp: Trao đổi khí qua màng thân thể.
Bài xuất: Thcửa ải các chất thải ra ngoài thân thể qua ko bào co bóp.

d. Sinh sản: Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi thân thể theo chiều dọc.

Câu 4: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

a. Giống:

Thân thể trùng roi có chất diệp lục. Nên trùng roi cũng có bề ngoài dinh dưỡng tự dưỡng giống như ở thực vật.
Tế bào trùng roi và tế bào thực vật đều có màng xenlulozơ.

b. Khác:

Trùng roi có bản lĩnh đi lại.
Trùng roi còn có bề ngoài dinh dưỡng dị dưỡng.

Câu 5: Trùng giày đi lại, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào? Nêu đặc điểm cấu tạo và sinh sản của trùng giày?

a. Cấu tạo:

Thân thể trùng giày gồm 1 tế bào có cấu tạo gồm:
Gồm 2 nhân: Nhân to và nhân bé.
Không bào co bóp (2), chất nguyên sinh, ko bào tiêu hoá.
Miệng.
Hầu, lông bơi.

b. Di chuyển: Trùng giày đi lại nhờ lông bơi.

c. Quá trình lấy thức tiêu xài hóa và thải bã:

Thức ăn được lông bơi dồn về lỗ mồm.
Tiêu hoá: Thức ăn → Miệng → Hầu → Không bào tiêu hoá → Biến đổi nhờ enzim → chất dinh dưỡng ngấm vào chất nguyên sinh.
Bài xuất (Quá trình thải bã): Chất thải được đưa tới ko bào co bóp → lỗ thoát ra ngoài thân thể.

→ Như vậy ở trùng giày đã có sự phân hóa công dụng ở từng bộ phận.

d. Sinh sản: Trùng giày có 2 bề ngoài sinh sản:

Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi thân thể theo chiều ngang.
Sinh sản hữu tính còn gọi là sinh sản tiếp hợp.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 6-9 – chương1: Động vật nguyên sinh của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG

Câu 10: Em hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

a. Các đại diện của ngành ruột khoang là: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô…

b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

Thân thể đối xứng toả tròn.
Ruột dạng túi.
Cấu tạo thành thân thể gồm 2 lớp tế bào.
Sử dụng tế bào gai để tự vệ và tấn công

Câu 11: Em hãy nêu vai trò của ngành ruột khoang?             

* Ích lợi:

Hình thành vẻ đẹp của tự nhiên: San hô, hải quỳ, sứa…
Có ý nghĩa sinh thái đốivới biển: Sứa, san hô…
Làm đồ trang sức, trang hoàng: San hô, hải quỳ…
Làm thực phẩm có trị giá: Sứa sen, sứa rô…  
Cung cấp ngliệu cho xây dựng: San hô…
Hoá thạch san hô giúp góp phần nghiên cứu địa chất.

* Tác hại:

Gây ngứa và độc cho con người: sứa…
Tác động tới giao thông đường thuỷ: san hô

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 12-13 – chương 2: Ruột khoang của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN

Câu 14: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại, dinh dưỡng của sán lá gan?

Sán lá gan kí sinh ở gan, mật trâu bò.
Hình trạng: Hình lá, dẹp từ 2- 5 centimet, màu đỏ máu.
Cấu tạo:

Mắt, lông bơi tiêu giảm.
Giác bám tăng trưởng.
Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng tăng trưởng nên thân thể có bản lĩnh chun giãn phồng dẹp

Di chuyển: Luồn lách trong môi trường kí sinh.
Dinh dưỡng:

Giác bám bám vào nội tạng của vật chủ.
Hầu có cơ khỏe giúp mồm hút chất dinh dưỡng.
Ruột phân nhiều nhánh vừa tiêu hóa thức ăn vừa đưa chất dinh dưỡng nuôi thân thể.

Câu 15: Em hãy nêu vòng đời của sán lá gan? Tại sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan?

a. Vòng đời của sán lá gan:

Sán lá gan (ở gan, mật trâu bò) đẻ trứng.
Trứng gặp nước trở nên ấu trùng có lông.
Ấu trùng kí sinh trong ốc.
Ấu trùng có đuôi.
Kết kén ở cây thủy sinh.
Trâu bò ăn phải kén sán thì kén sán trở nên thân thể sán lá gan.

b. Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì: thức ăn của trâu bò là cây cối thủy sinh có chứa nhiều kén sán.

Câu 16: Nêu đặc điểm cấu tạo, đi lại và dinh dưỡng của giun đũa?

a. Cấu tạo:

Kí sinh trong ruột non người.
Hình ống dài bằng chiếc đũa.
Có 1 lớp vỏ cuticun bao bọc ngoài thân thể giúp giun đũa ko bị tiêu hóa bởi dịch tiêu hóa.
Thành thân thể có lớp biểu bì và cơ dọc tăng trưởng.
Khoang thân thể chưa chính thức.
Ống tiêu hóa thẳng mở màn bằng lỗ mồm và hoàn thành bằng lỗ hậu (Miệng → Hầu → Ruột non → Lỗ hậu).
Tuyến sinh dục tăng trưởng.

b. Di chuyển: Giun đũa đi lại bằng cách cong thân thể lại sau đấy duỗi ra → Thích nghi với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

c. Dinh dưỡng: Giun đũa hút chất dinh dưỡng của con người rất nhanh và nhiều.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 17-18 – chương 3: Các đơn vị quản lý giun của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 4: NGÀNH THÂN MỀM

Câu 19: Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai bảo đảm cách tự vệ đấy có hiệu quả? Nêu cách dinh dưỡng của trai? Cách dinh dưỡng của trai có ý ngĩa như thế nào với môi trường nước?

Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Do vỏ trai cứng và  trai có 2 cơ khép vỏ chắc chắn.
Cách dinh dưỡng của trai:

Thức ăn của trai là động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ theo ống hút vào mồm trai. Sau đấy nước theo ống thoát ra ngoài môi trường.
Trai hô hấp qua mang.

Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa làm sạch môi trường nước.

Câu 20:

a. Để mở vỏ trai quan sát bên trong thân thể, thì ta phải làm gì? Trai chết thì mở vỏ, vì sao?

b. Hãy giảng giải vì sao:

Mài mặt ngoài của vỏ trai thì có mùi khét.
Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang của trai mẹ.
Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang và da cá.
Nhiều ao đào thả cá, trai ko thả nhưng thiên nhiên có.

a.

Để mở vỏ trai quan sát bên trong thì ta cắt cơ khép vỏ.
Trai chết thì mở vỏ thì khi đấy cơ khép vỏ ko còn hoạt động.

b.

* Khi ta mài mặt ngoài của vỏ trai có mùi khét do:

Trong thành phần của vỏ trai có chứa chất sừng.
Ma sát lúc mài sinh ra nhiệt.
Protein trong vỏ trai bị phân hủy tạo ra mùi khét.

* Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang của trai mẹ: Ấu trùng được bảo vệ tốt hơn, được phân phối đầy đủ oxi và chất dinh dưỡng.

* Ý nghĩa của quá trình trứng trở nên ấu trùng trong mang và da cá:

Ấu trùng được bảo vệ tốt hơn, được phân phối đầy đủ oxi và chất dinh dưỡng.
Góp phần vào sự phát tán nòi giống giống của trai.

* Vì trong sự tăng trưởng của trai có quá trình ấu trùng thường bám vào da và mang cá, vì thế trên thân thể cá có mang theo ấu trùng vào ao, ấu trùng trai trở nên trai trưởng thành.

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 21-22 – chương 4: Thân mềm của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

CHƯƠNG 5: NGÀNH CHÂN KHỚP

Câu 23: Em hãy kể tên các đại diện của lớp giáp xác? Nêu vai trò của lớp giáp xác?

a. 1 số đại diện của lớp giáp xác: Mọt ẩm, con sun, rận nước, chân kiếm, cua đồng, cua nhện, tôm ở nhờ.

b. Vai trò của lớp giáp xác:

Là nguồn thức ăn cho cá.
Là nguồn phân phối thực phẩm.
Là nguồn lợi xuất khẩu.
Có hại cho giao thông đường thủy.
Có hại cho nghề cá.
Truyền bệnh giun sán.

Câu 24: Thân thể Hình nhện có mấy phần? So sánh các phần thân thể với giáp xác? Vai trò của mỗi phần thân thể?

a. Thân thể Hình nhện có 2 phần là: Phần đầu ngực và phần bụng.

b. Thân thể  lớp Hình nhện và lớp giáp xác đều có 2 phần.

c. Vai trò của mỗi phần:

* Phần đầu ngực:

1 đôi kìm có tuyến độc để bắt mồi và tự vệ.
1 đôi chân xúc giác phủ đầy lông để cảm giác về khứu giác và xúc giác.
4 đôi chân bò để đi lại và chăng lưới.

* Phần bụng:

Đôi khe thở để hô hấp.
1 lỗ sinh dục để sinh sản.
Các núm tuyến tơ để sinh ra tơ nhện.

Câu 25: Nêu tập tính thích ứng với lối sống của nhện? Kể tên 1 số đại diện của lớp Hình nhện? Nêu vai trò của lớp Hình nhện?

a. 1 số tập tính thích ứng với lối sống của nhện:

Chăng lưới để bắt mồi.
Bắt mồi.

b. 1 số đại diện của lớp Hình nhện: Nhện, bọ cạp, cái ghẻ, ve bò.

c. Vai trò của lớp Hình nhện:

Làm thực phẩm.
Làm đồ trang hoàng.
Làm dược phẩm.
Bắt sâu bọ có hại.
Gây bệnh cho người và động vật.

Câu 26: Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ khái quát?

Thân thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng.
Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

Câu 27: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và đi lại của châu chấu?

a. Cấu tạo ngoài: Thân thể châu chấu có 3 phần:

Phần đầu: Mắt kép, râu, cơ quan mồm.
Phần ngực: 3 đôi chân, đôi chân thứ 3 chuyển đổi thành càng.
Phần bụng: Gồm nhiều đốt mỗi đốt mang 1 đôi lỗ thở.

b. Cấu tạo trong:

Hệ tiêu hóa: Có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào bao tử.
Hệ bài xuất: Có nhiều ống bài xuất lọc chất thải đổ vào ruột sau.
Hệ hô hấp: Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hệ tuần hoàn: Tim hình ống, hệ mạch hở.
Hệ tâm thần: Dạng chuỗi hạch, hạch não tăng trưởng.

c. Di chuyển: Bò (3 đôi chân), bay (2 đôi cánh), nhảy (càng).

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 28-31 – chương 5: Chân khớp của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CÁC LỚP CÁ

Câu 32: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá gáy thích ứng với đời sống của nước:

Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá gáy thích ứng với đời sống bơi lội ở trong nước là:

Thân cá gáy thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân làm giảm sức cản của nước.
Mắt cá ko có mí, màng mắt xúc tiếp với môi trường nước giúp màng mắt ko bị khô
Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến chất nhầy để làm giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
Sự sắp sếp vẩy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp tạo điều kiện cho thân cá cử động dễ ợt theo chiều ngang.
Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân có vai trò như bơi chèo.

Câu 33: Em hãy nêu đặc điểm phân biệt lớp Cá sụn và lớp Cá xương?

Đặc điểm để phân biệt lớp Cá sụn và lớp Cá xương là:

Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn tỉ dụ như: Cá nhám, cá đuối…
Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương tỉ dụ như: Cá gáy, cá trắm…

{– Nội dung đề và đáp án từ câu 34-35 – phần: Các lớp cá của Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019 vui lòng xem ở phần xem trực tuyến hoặc tải về –}

Trên đây nội dung Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 – Trường THCS Phan Chu Trinh có đáp án. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập .

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục: 

Thi trực tuyến: Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh 7 5 2019-2020 Trường THCS Phan Chu Trinh

 

Đề rà soát ôn tập HK1 môn Sinh học 7 5 2019-2020 – Trường THCS Trần Nhân Tông có đáp án

596

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #kiểm #tra #ôn #tập #HK1 #môn #Sinh #học #5 #Trường #THCS #Phan #Chu #Trinh #có #đáp #án


  • Tổng hợp: Ôn Thi HSG
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-kiem-tra-on-tap-hk1-mon-sinh-hoc-7-nam-2019-2020-truong-thcs-phan-chu-trinh-co-dap-an-doc9265.html

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button