Đề thi Olympic tin học trẻ Tỉnh Bắc Giang năm 2012

Xin giới thiệu với các bạn Đề thi Olympic tin học trẻ Tỉnh Bắc Giang năm 2012

Bạn cũng nên xem:

HỘI THI OLYPIC TIN HỌC TRẺ ĐỀ THI PHẦN THỰC HÀNH
TỈNH BẮC GIANG BẢNG B – THCS
NĂM 2012 Thời gian làm bài: 90 phút
Ngày thi: 30-03-2012

YÊU CẦU CHUNG:

– Nếu thí sinh không sử dụng tệp dữ liệu vào ra, có thể nhập dữ liệu từ bàn phím và xuất kết quả ra màn hình.

– Tạo thư mục với tên theo quy định C2_SBD trong ổ D:\ (trong đó SBD là số báo danh của thí sinh). Các bài làm của thí sinh phải lưu trong thư mục này.

– Sử dụng ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal hoặc Free Pascal để viết chương trình. Đặt tên các bài làm và tên tệp dữ liệu theo quy định trong bảng sau:

Stt Bài Quy định đặt tên tệp chương trình Quy định tên tệp dữ liệu vào Quy định tên tệp dữ liệu ra
1 Bài 1 Bai1.Pas DATABAI1.INP KQBAI1.OUT
2 Bài 2 Bai2.Pas DATABAI2.INP KQBAI2.OUT
3 Bài 3 Bai3.Pas DATABAI3.INP KQBAI3.OUT
4 Bài 4 Bai4.Pas DATABAI4.INP KQBAI4.OUT

Bài 1: (20 điểm):

Viết chương trình tính tổng S= 1+1.2+1.2.3+…+1.2.3…N (N<=30)

Dữ liệu vào: Lấy từ tệp DATABAI1.INP gồm 1 dòng ghi số nguyên dương N

Kết quả ra: ghi tổng S vào tệp KQBAI1.OUT

Ví dụ:

DATABAI1.INP KQBAI1.OUT
4 33

Bài 2: (20 điểm):

Số chính phương là một số nguyên có căn bậc hai là một số nguyên (ví dụ: 9 là số chính phương vì =3). Viết chương trình tìm, đếm và tính tổng các số chính phương có trong dãy số nguyên dương gồm N phần tử A1, A2, …, AN.

Dữ liệu vào: lấy từ tệp DATABAI2.INP gồm 2 dòng: Dòng đầu ghi số nguyên dương N (N<=10000), dòng tiếp theo ghi N số nguyên dương (mỗi số cách nhau một dấu cách).

Kết quả ra: ghi vào tệp KQBAI2.OUT gồm 3 dòng:

– Dòng 1 ghi các số chính phương của dãy giữ nguyên thứ tự xuất hiện (mỗi số cách nhau một dấu cách).

– Dòng 2 ghi số lượng số chính phương trong dãy.

– Dòng 3 ghi tổng của các số chính phương trong dãy.

Ví dụ:

DATABAI2.INP KQBAI2.OUT
7

11 4 100 5 25 36 10

4 100 25 36

4

165

Bài 3: (20 điểm)

Viết chương trình phân tích một số nguyên dương ra thừa số nguyên tố.

Dữ liệu vào: lấy từ tệp DATABAI3.INP gồm 1 dòng ghi số nguyên dương N

Kết quả ra: ghi vào tệp KQBAI3.OUT

Ví dụ:

DATABAI3.INP KQBAI3.OUT
100 100│2

50│2

25│5

5│5

1│

Bài 4: (20điểm)

Có M phần thưởng chia cho N học sinh giỏi được xếp hạng thứ 1 đến N. Tính số cách chia phần thưởng sao cho thỏa các điều kiện sau:

– Số phần thưởng của học sinh hạng i phải lớn hơn hoặc bằng số phần thưởng của học sinh hạng j nếu j>i

– Tất cả các phần thưởng đều phải được thưởng hết cho học sinh.

Dữ liệu vào: lấy từ tệp DATABAI4.INP gồm 2 dòng: dòng đầu tiên ghi số M (M>=1), dòng tiếp theo ghi số N (N<=50).

Kết quả ra: Ghi các cách chia vào tệp KQBAI4.OUT (mỗi cách chia ghi trên một dòng. Mỗi dòng có N giá trị, mỗi giá trị là số phần thưởng nhận được tương ứng của từng học sinh được xếp hạng từ 1 đến N. Các giá trị ghi trên một dòng cách nahu ít nhất một dấu cách). Dòng cuối cùng ghi số cách chia phần thưởng tìm được.

Ví dụ:

DATABAI4.INP KQBAI4.OUT
7

3

7 0 0

6 1 0

5 2 0

5 1 1

4 3 0

4 2 1

3 3 1

3 2 2

8

————Hết————

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button