HomeCách giải toán lớp 6

Giải Bài Tập SGK Toán 6 Phép Cộng Phép Nhân

Like Tweet Pin it Share Share Email
Like và share giúp mình phát triển website nhé.
  •  
  •  

Bài 5: Phép cộng và phép nhân

Kiến Thức: Học sinh nắm được khái niệm cơ bản phép cộng và phép nhân

Áp dụng và giải được các bài toán trong SGK

Kỹ năng:

Phân biệt được phép cộng và phép nhân

LÝ THUYẾT

Kết quả của phép cộng được gọi là tổng

Phép cộng:

       a       +        b       =     c

(số hạng) + (số hạng) = (tổng)

Ví dụ: Các phép cộng hai số tự nhiên như:

2 + 3 = 5; 5 + 7 = 12; 12 + 13 = 25;…..

Phép nhân:

      a       x       b       =     c hay a.b = d

(thừa số) x (thừa số) = (tích)

Ví dụ: Các phép nhân hai số tự nhiên như:

2 x 3 = 6; 6 x 5 = 30; 12 x 4 = 48;…..

2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

Tính chất giao hoán::

Tính chất giao hoán:

   + Khi đổi các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

   + Khi đổi các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

Tính chất kết hợp:

   + Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, người ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai với số thứ ba.

   + Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, người ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai với số thứ ba.

Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:

   + Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.

Ví dụ:Tính

a) 47 + 17 + 53       B) 87.25 + 87.75

Lời giải chi tiết

a) 47 + 17 + 53 = (47 + 53) + 17 = 100 + 17 = 117

B) 87.25 + 87.75 = 87.(25 + 75) = 87.100 = 8700

Trả lời câu hỏi 1 Bài 5 trang 15 Toán 6 Tập 1.

Đề bài

Điền vào chỗ trống:

a12211
b504815
a + b
a . b0
(1)(2)(3)(4)

Phương pháp giải:

Tính tổng và tích của a và b rồi điền vào ô trống.

Lời giải chi tiết

 Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

– Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

– Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

– Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

Ta có bảng:   

a122110
b504815
a + b17214915
a . b60 0 480



Trả lời câu hỏi 2 Bài 5 trang 15 Toán 6 Tập 1.

Đề bài

Điền vào chỗ trống:

a) Tích của một số với 0 thì bằng …

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng … 

Phương pháp giải:

+ Lấy 1 số nhân với 0 rồi rút ra nhận xét.

Lời giải chi tiết

a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.


Trả lời câu hỏi 3 Bài 5 trang 16 Toán 6 Tập 1

Đề bài

Tính nhanh:

a) 46 + 17 + 54;

b) 4.37.25;

c) 87.36 + 87.64;
phương pháp giải

Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Ta có:

a) 46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

b) 4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

Giải bài 26 trang 16 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài

Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội – Vĩnh Yên:  54km,

Vĩnh Yên – Việt Trì:  19km.

Việt Trì – Yên Bái : 82km.

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.


phương pháp giải


Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

(HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

= 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

(Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

(HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

(VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

(VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái). :

Giải bài 27 trang 16 SGK Toán 6 tập 1



Đề bài: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:


a) 86 + 357 + 14 ;         b) 72 + 69 + 128

c) 25.5.4.27.2 ;         d) 28.64 + 28.36

phương pháp giải

Nhóm các số lại với nhau sao cho kết quả cho ta một số tròn chục hoặc tròn trăm, tròn nghìn.

+ Tính chất phép cộng:

        a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)

        = (a + c) + b = b + (a + c).

+ Tính chất phép nhân:

        a.b.c = (a.b).c = a.(b.c) = (a.c).b = b.(a.c).

+ Tính chất phân phối của phép cộng và phép nhân:

        a.(b + c) = a.b + a.c

Lời giải chi tiết

a) 86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457.

b) 72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

Giải bài 28 trang 16 SGK Toán 6 tập 1.


Đề bài

Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?

Phương pháp giải:

Cộng các số trong mỗi phần rồi kết luận

Lời giải chi tiết

Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

Giải bài 29 trang 17 SGK Toán 6 tập 1.


Đề bài

Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Số thứ tựLoại hàngSố lượng (quyển)Giá đơn vị (đồng)Tổng số tiền (đồng)
1Vở loại 1352000
2Vở loại 2421500
3Vở loại 3381200
Cộng:


Lời giải chi tiết

Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600

Ta điền kết quả vào bằng thanh toán trên.

Số thứ tựLoại hàngSố lượng (quyển)Giá đơn vị (đồng)Tổng số tiền (đồng)
1Vở loại 135200070000
2Vở loại 242150063000
3Vở loại 338120045600
Cộng:178600

Giải bài 30 trang 17 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài

Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (x – 34).15 = 0;         b) 18.(x – 16) = 18

Phương pháp giải;

a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

b) Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết

Tổng = số hạng + số hạng

+ Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.

+ Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.  

Lời giải chi tiết

a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

(x – 34).15 = 0

x – 34 = 0 (vì 15 > 0)

x = 34.

b)

18.(x – 16) = 18

x – 16 = 18 : 18

x – 16 = 1

x = 1 + 16

x = 17.

Comments (1)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *