HomeCách giải toán lớp 6

Giải Bài Tập Toán Lớp 6 : Ghi Số Tự Nhiên

Like Tweet Pin it Share Share Email
Like và share giúp mình phát triển website nhé.
  •  
  •  

Giải bài tập toán lớp 6 ghi số tự nhiên hõ trợ các em học sinh rèn luyện củng cố các kỹ năng giải toán, đồng thời nắm vững các kiến thức cơ bản để vận dụng giải các bài tập toán cơ bản

Kiến thức: + HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệthập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổitheo vị trí.     

 + HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.       

+ HS thấy đựơc ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

LÝ THUYẾT GHI SỐ TỰ NHIÊN

Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số. Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số.

1. Số và chữ số

Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.
Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.
Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số 2015 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.

Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.

Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm, chẳng hạn, trong số 2015, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.

2. Hệ thập phân

Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ số theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯abcdabcd¯. Số này là “a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị”.

Do đ󠯯¯¯¯¯¯¯¯¯abcdabcd¯ = a.1000 + b.100 + c.10 +d.

3. Chữ số La Mã  
IVXLCDM
I510501005001000
bảng chữ số

Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:

IVIXXLXCCDCM
494090400900
bảng chữ số

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải.

Chẳng hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.

Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 9

Đề Bài: Hãy viết:

– Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số

-Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

Lời giải chi tiết

– Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999

– Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987
Giải bài 11 trang 10 SGK Toán 6 tập 1.

Đề Bài: Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7.

b) Điền vào bảng:


Phương pháp giải

Số¯abcd=¯abc.10+dabcd¯=abc¯.10+d

Số abcdabcd¯ có aa là chữ số hàng nghìn, bb là chữ số hàng trăm, cc là chữ số hàng chục, dd là chữ số hàng đơn vị và có số trăm là ¯abab¯, số chục là ¯abc.

Lời giải chi tiết

a) Vì số chục là 135 và chữ số hàng đơn vị là 7 nên số cần tìm là 135.10+7= 1357

b) Số 1425=14.100+25=142.10 + 5 nên có số trăm là 14 và số chục là 142.

Số 2307=23.100+7=230.10 + 7 nên có số trăm là 23 và số chục là 230.

b) Số 1425=14.100+25=142.10 + 5 nên có số trăm là 14 và số chục là 142.

Số 2307=23.100+7=230.10 + 7 nên có số trăm là 23 và số chục là 230.

Giải bài 12 trang 10

Đề Bài: Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Phương pháp giải:

– Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {  }, cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử là số) hoặc dấu “,”.

– Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Lời giải chi tiết

Các chữ số của số 2000 là: 2;0;0;0.

Nhưng khi viết tập hợp ta chỉ viết 1 lần chữ số 0.

Vậy tập hợp các chữ số của số 2000 là {0;2}{0;2}.

Giải Toán SGK Đại số 6 trang 10 Bài 13

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Sử dụng cách ghi số tự nhiên và chọn các chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Lưu ý rằng chữ số hàng nghìn trong số có 4 chữ số luôn phải khác 0. 

a) Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất.

b) Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tương tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

Lời giải chi tiết

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023. 

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 10 Bài 14

Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Phương pháp giải

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2.

Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hàng trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

Bài giải

Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120; 201; 210

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

Đáp số: 102; 120; 201; 210.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 10 Bài 15

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14; ( đọc là mười bốn)

XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26. (đọc là hai mươi sáu)

b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.

c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên phải chữ V sang bên trái.

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *