HomeToán lớp 6

Giải bài tập toán lớp 6 SGK trang 39

Like Tweet Pin it Share Share Email
Like và share giúp mình phát triển website nhé.
  •  
  •  

Giải Bài Tập Toán 6 Luyện tập Trang 39

Kiến thức:

Học sinh nắm được dấu hiệu nhận biết về các số chia hết cho 2 và cho 5 từ đó giúp các em áp dụng linh hoạt vào giải toán

Lý thuyết:

1. Dấu hiệu chia hết cho 2

Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Ví dụ: Các số 12; 24; 36… đều chia hết cho 2 vì có các chữ số tận cùng là 2; 4; 6 (số chẵn); số 13 không chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 3 (số lẻ).

2. Dấu hiệu chia hết cho 5. 

Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Ví dụ: Các số 55; 110;… đều chia hết cho 5 vì có các chữ số tận cùng là 5 và 0; số 21 không chia hết cho 5 vì số 21 có chữ số tận cùng là 1 (khác 0 và 5).

Chú ý: Các số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.

Giải bài 96 trang 39 SGK Toán 6 tập 1.

Điền chữ số vào dấu * để được số thỏa mãn điều kiện:

a) Chia hết cho 2 ;     b) Chia hết cho 5.

Phương pháp giải:

Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Lời giải chi tiêt:

a) Vì ∗85 có chữ số tận cùng là 5 là 1 số lẻ nên ∗85 không thể chia hết cho 2. Vậy không thể điền bất cứ số nào vào dấu * để ∗85 chia hết cho 2.

b) Có thể điền mọi chữ số khác 0 để ∗85 chia hết cho 5 vì khi đó ta được một số có chữ số tận cùng là 5. Khi đó * có thể là:1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. 

Giải bài 97 trang 39 SGK Toán 6 tập 1.

Dùng ba chữ số 4, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên ó ba chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện:

a) Số đó chia hết cho 2;

b) Số đó chia hết cho 5.

Phương pháp giải:

Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5. 

Lời giải chi tiết

a) Số có 3 chữ số chia hết cho 2 là 540; 504; 450

b) Số có 3 chữ số chia hết cho 5 là 405; 450; 540

Ngoài ra các em học sinh cần chú  ý thêm là để có một số có 3 chữ số thì chữ số hàng trăm phải lớn hơn 0. Do đó số 045 hay 054 không phải là số có 3 chữ số.

Giải bài 98 trang 39 SGK Toán 6 tập 1.

Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau: 

CâuĐúngSai
a)    Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2.  
b)    Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4.  
c)    Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0.  
d)    Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5.  
bảng minh họa

Phương pháp giải:

Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Lời giải chi tiết

CâuĐúngSai
a)    Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2. X 
b)    Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4.  X
c)    Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0. X 
d)    Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5.  X
bảng chú thích


Giải thích

a) Đúng vì 4 là số chẵn nên số tận cùng bằng 4 chia hết cho 2.

b) Sai vì số chia hết cho 2 có thể tận cùng bằng 0, 2, 6, 8. Ví dụ 10, 16 ⋮ 2 nhưng không tận cùng bằng 4.

c) Đúng vì số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 phải vừa tận cùng bằng số chẵn, vừa tận cùng bằng 0 hoặc 5 nên tận cùng bằng 0.

d) Sai vì số chia hết cho 5 còn có thể tận cùng bằng 0. Ví dụ 10, 20, 30 ⋮ 5.

Giải bài 99 trang 39 SGK Toán 6 tập 1.

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.

Phương pháp giải:

Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5. 

Lời giải chi tiết

Gọi số phải tìm là:aa¯; a∈{1;2;3;4;5;6;7;8;9}

Vì a⋮2 nêna ∈{2;4;6;8}  

nên aa¯∈{22;44;66;88}
aa¯ chia cho 5 dư 3 nên aa¯=88

(vì 22 chia 5 dư 2; 44 chia 5 dư 4; 66 chia 5 dư 11; 88 chia 5 dư 3)

Vậy số phải tìm là 88. 

Giải bài 100 trang 39 SGK Toán 6 tập 1.

 Ô tô đầu tiên ra đời năm nào ?

Ô tô đầu tiên ra đời năm  trong đó n ⋮ 5 và a, b, c ∈ {1, 5, 8} (a, b, c khác nhau).

Phương pháp giải:

Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
Lời giải chi tiết

Vì n ⋮ 5 nên c = 0 hoặc 5. Mà c ∈ {1; 5; 8} nên c = 5.

Mà a < 3 (Vì ô tô không thể ra đời sau năm 3000) nên a = 1.

Vì a, b, c khác nhau nên b = 8.

Vậy ô tô ra đời năm 1885.

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *