HomeCách giải toán lớp 6

Giải Bài Tập Toán lớp 6: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp Con. Tập Hợp Con

Like Tweet Pin it Share Share Email
Like và share giúp mình phát triển website nhé.
  •  
  •  
SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢPTẬP HỢP CON

 


– Kiến thức: + HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử,có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu được khái niệmtập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
+ HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợplà một tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viếtmột vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các kí hiệu và .
Một tập hơp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số


KIẾN THỨC CƠ BẢN


Số phần tử của một tập hợp
Một tập hợp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập hợp rỗng và được kí hiệu là ∅∅
Ví dụ: Tập hợp A={x;y;z}A={x;y;z} có ba phần từ là x;y;zx;y;z
Tập hợp các số tự nhiên nằm giữa 5 và 6 là tập rỗng ∅∅ vì không có số tự nhiên nào nằm giữa 2 số 5 và 6.
Tập hợp con
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B. Kí hiệu: A ⊂ B hay B A và đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A.
Ví dụ: Cho hai tập hợp A={1;2;3};B={1;2;3;4;5}A={1;2;3};B={1;2;3;4;5}. Khi đó ta thấy mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử cảu tập hợp B nên A là tập con của B, hay A⊂BA⊂B
Chú ý:
Nếu A⊂BA⊂B và B⊂AB⊂A thì ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu A=B.
Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 12 Toán 6 Tập 1.


ĐỀ BÀI:


Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?
D = {0}, E = {bút, thước},
H={x∈N|x≤10}

Phương pháp giải:
Viết tập hợp H bằng cách liệt kê các phần tử
Đếm số phần tử của các tập hợp


Lời giải chi tiết
– Tập hợp D có 1 phần tử là 0
– Tập hợp E có 2 phần tử là bút, thước
– Tập hợp H = { 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 } nên có 11 phần tử.
Trả lời câu hỏi 2 Bài 4 trang 12 Toán 6 Tập 1
Đề bài
Tìm số tự nhiên x mà x+5=2.x+5=2.

Phương pháp giải:
Số hạng chưa biết bằng tổng trừ đi số hạng đã biết

Lời giải chi tiết
Ta có : x+5=2x+5=2
Suy ra x=2–5x=2–5 (vô lý vì 2 không trừ được cho 5)
Vậy không có giá trị của x.


Trả lời câu hỏi 3 Bài 4 trang 13 Toán 6 Tập 1



Đề bài: Cho ba tập hợp: M = {1; 5}, A = {1; 3; 5}, B = {5; 1; 3}.
Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai trong ba tập hợp trên.
Phương pháp giải:
Sử dụng định nghĩa: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập A được gọi là tập con của tập hợp B
Kí hiệu: A⊂B
Lời giải chi tiết
Áp dụng định nghĩa ta có:
Tập hợp M có 2 phần tử là: 1; 5
Tập hợp A có 3 phần tử là: 1; 3; 5
Tập hợp B có 3 phần tử là: 5; 1; 3
Mọi phần tử của tập hợp M đều thuộc tập hợp A nên M ⊂ A
Mọi phần tử của tập hợp M đều thuộc tập hợp B nên M ⊂ B
Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B nên A ⊂ B
Mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A nên B ⊂ A.
GIẢI BÀI TẬP TOÁN BÀI 16 TRANG 13
Đề bài
Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp AA các số tự nhiên xx mà x−8=12x−8=12.
b) Tập hợp BB các số tự nhiên xx mà x+7=7.x+7=7.
c) Tập hợp CC các số tự nhiên xx mà x.0=0.x.0=0.
d) Tập hợp DD các số tự nhiên xx mà x.0=3.


Lời giải chi tiết
a) x−8=12x−8=12 nên x=12+8=20.x=12+8=20.
Vậy A={20}A={20} nên tập hợp AA có 11 phần tử.
b) x+7=7x+7=7 nên x=7−7=0.x=7−7=0.
Vậy B={0}B={0} nên tập hợp BB có 11 phần tử.
c) Với mọi số tự nhiên xx ta đều có x.0=0.x.0=0.
Vậy C={0;1;2;3;4;5;…}C={0;1;2;3;4;5;…} hay C=NC=N nên tập hợp CC có vô số phần tử.
d) Vì mọi số tự nhiên xx ta đều có x.0=0x.0=0 nên không có số xx nào để x.0=3.x.0=3.
Vậy D=∅D=∅ nên tập hợp DD không có phần tử nào.

GIẢI BÀI TẬP TOÁN BÀI 17 TRANG 13 SGK
Đề bài

Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.
Lời giải chi tiết
a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 là những số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 20.
Do đó A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20}.
Như vậy A có 21 phần tử.
b) Giữa hai số tự nhiên liên tiếp nhau 5 và 6 không có số tự nhiên nào nên B=∅.B=∅.
Tập hợp B không có phần tử nào.
Giải bài 18 trang 13 SGK Toán 6 tập 1

Đề bài
Cho A={0}.A={0}. Có thể nói rằng AA là tập hợp rỗng hay không?

Lời giải chi tiết
Tập hợp A có một phần tử, đó là số 0. Vậy A không phải là tập hợp rỗng.

Giải bài 19 trang 13 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.

Phương pháp giải:

Sử dụng: Nếu mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A thì tập hợp B gọi là tập hợp con của tập hợp A.
Kí kiệu là: B⊂A

Lời giải chi tiết
Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên A={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9};
Tập hợp B gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5 nên B={0;1;2;3;4}.
Nhận thấy mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A nên B⊂A.
Giải bài 20 trang 13 SGK Toán 6 tập 1.
Đề bài
Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng.
a) 15 A; b) {15} A; c) {15; 24} A.

Phương pháp giải:
+) Nếu a là 1 phần tử của tập hợp A thì a ∈ A
+) Nếu mọi phần tử của tập A đều thuộc tập hợp B thì A là tập con của B. Kí hiệu: A⊂B.A⊂B.
+) Nếu A⊂BA⊂B và B⊂AB⊂A thì A=B.
+) Cần phân biệt cách viết tập hợp và phần tử của tập hợp.
Chú ý: Nếu a là 1 phần tử của tập hợp A thì cách viết {a} ∈ A là sai. Cách viết đúng là {a} ⊂ A.

Lời giải chi tiết


Nhận xét: Tập hợp A={15,24} là tập hợp có hai phần tử là 15 và 24.
a) Vì 15 là một phần tử của A nên ta viết 15 ∈ A.
b) Vì 15 ∈ A nên {15} ⊂ A.
c) {15; 24} = A.















Comments (1)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *